Thuốc Gemcitabin 1000mg/100ml Ebewe điều trị ung thư bàng quang, ung thư tuyến tụy
| Mô tả |
Thuốc Gemcitabin là sản phẩm của Ebewe Pharma Ges.m.b.H Nfg.KG chứa hoạt chất gemcitabin hydroclorid. Gemcitabin dùng trong phối hợp điều trị ung thư bàng quang tiến triển, ung thư tuyến tụy tiến triển, điều trị đầu tay cho các bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC), ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư vú không thể cắt bỏ bị tái phát theo chỉ định của bác sĩ. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
EBEWE |
| Số đăng ký | 900114528124 |
| Dạng bào chế | Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền |
| Quy cách | Hộp |
| Thành phần | Gemcitabin |
| Nhà sản xuất | Áo |
| Nước sản xuất | Áo |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Gemcitabin 1000mg/100ml
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Gemcitabin | 10mg |
Công dụng của Thuốc Gemcitabin 1000mg/100ml
Chỉ định
Thuốc Gemcitabin chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Gemcitabin dùng điều trị ung thư bàng quang tiến triển tại chỗ hoặc di căn, phối hợp với cisplatin.
- Gemcitabin dùng điều trị ung thư tuyến tụy tiến triển tại chỗ hoặc di căn.
- Phối hợp với cisplatin, gemcitabin là điều trị đầu tay cho các bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) tiến triển tại chỗ hoặc di căn. Gemcitabin đơn trị liệu có thể cân nhắc dùng cho bệnh nhân cao tuổi hoặc cho bệnh nhân giai đoạn 2.
- Phối hợp với carboplatin, dùng gemcitabin điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển tại chỗ hoặc di căn, ở người bệnh tái phát sau một khoảng thời gian không thấy bệnh trở lại ít nhất 6 tháng sau khi điều trị ban đầu với các platin.
- Phối hợp với paclitaxel, dùng gemcitabin điều trị ung thư vú không thể cắt bỏ bị tái phát tại chỗ hoặc di căn mà đã tái phát sau khi hoá trị liệu bổ trợ/mới bổ trợ. Hoá trị liệu trước đó cần bao gồm một anthracyclin trừ khi lâm sàng có chống chỉ định.
Dược lực học
Nhóm dược lý - điều trị: Thuốc chống ung thư, chất kháng chuyển hóa, chất tương tự pyrimidin
Mã ATC: L01BC05
Hoạt tính độc tế bào trong nuôi cấy tế bào:
Gemcitabin có tác dụng độc tế bào đáng kể chống lại nhiều loại tế bào u nuôi cấy ở chuột và người. Thuốc có tác dụng trên pha đặc hiệu, như gemcitabin chủ yếu diệt tế bào đang ở pha tổng hợp ADN (pha S) và, trong một số điều kiện, phong bế được sự tiến triển của tế bào ở ranh giới hai pha G1/S. In vitro, tác dụng độc tế bào của gemcitabin tùy thuộc vào cả nồng độ và thời gian.
Tác dụng chống u trong các mô hình tiền lâm sàng:
Trong các mô hình gây u trên động vật, tác dụng chống u của gemcitabin phụ thuộc vào cách dùng. Dùng gemcitabin hằng ngày cho thấy tỷ lệ chết cao ở động vật, nhưng có hoạt tính chống u tối thiểu. Tuy nhiên, nếu dùng gemcitabin mỗi 3 hay 4 ngày thì có thể dùng thuốc với liều không gây chết động vật mà lại có hoạt tính chống u trên diện rộng đối với các khối u ở chuột nhắt.
Dược động học
Dược động học của gemcitabin được quan sát trên 353 bệnh nhân trong 7 công trình nghiên cứu, gồm 121 nữ và 232 nam, tuổi 29 - 79. Trong số những bệnh nhân này, có khoảng 45% bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ và 35% được chẩn đoán ung thư tuy tạng. Những thông số dưới đây đã đạt được với các liều 500 - 2592 mg/m2 và truyền trong thời gian 0,4 - 1,2 giờ.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương (đạt được khoảng 5 phút sau khi truyền xong) là 3,2 - 45,5 microgam/ml. Nồng độ trong huyết tương của chất mẹ sau khi dùng liều 1000mg/m2/30 phút là > 5 microgam/ml trong khoảng 30 phút còn khi kết thúc truyền, và > 0,4 microgam/ml trong giờ kế tiếp.
Phân bố:
Thể tích phân bố của khoang chính là 12,4 lít/m2 cho nữ và 17,5 lít/m2 cho nam (sự thay đổi giữa các cá thể là 91,9%). Thể tích phân bố của khoảng ngoại biên là 47,4 lít/m2. Thể tích phân bố của khoảng ngoại biên không thay đổi theo giới tính.
Độ gắn kết vào protein huyết tương coi như không đáng kể.
Thời gian bán thải là 42 - 94 phút tuỳ thuộc vào tuổi và giới. Với thời biểu dùng thuốc đã đề nghị, sự đào thải của gemcitabin hầu như hoàn toàn trong vòng 5 - 11 giờ kể từ khi bắt đầu dẫn truyền. Gemcitabin không tích luỹ nếu dùng mỗi tuần một lần.
Chuyển hoá
Gemcitabin chuyển hoá nhanh qua xúc tác của enzym cytidin - desaminase ở gan, thận, máu và ở các mô khác. Chuyển hóa nội bào của gemcitabin sẽ tạo ra các chất chuyển hóa gemcitabin mono - di và triphosphat (dFdCMP, dFdCDP và dFdCTP), trong số đó cdFdCDP và dFdCTP được xem là có hoạt tính. Các chất chuyển hóa nội bào không tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu. Chất chuyển hóa đầu tiên, 2 desoxy - 2'-2- difluorouridin (dFdU) không có hoạt tính và tìm thấy trong huyết tương và nước tiểu.
Đào thải
Độ thanh thải toàn thân trong khoảng 29,2 lít/giờ/m2 - 92,2 lít/m2 tuỳ thuộc vào giới và tuổi (tỷ lệ khác biệt giữa các cá thể là 52,5%). Độ thanh thải ở nữ thấp hơn ở nam giới khoảng 25%. Mặc dù được thải nhanh, nhưng độ thanh thải cho cả nam và nữ có thể giảm theo tuổi tác. Với liều gemcitabin khuyến cáo là 1000mg/m2 truyền trong 30 phút, thì dù cho độ thanh thải có thấp cho cả nữ và nam cũng không cần giảm liều gemcitabin.
Thải qua nước tiểu: < 10% thải dưới dạng chưa chuyển hoá.
Độ thanh thải qua thận là 2 - 7 lít/giờ/m2
Trong vờng 1 tuần sau khi truyền đã tìm thấy 92% - 98% liều gemcitabin đã được dùng, 99% trong nước tiểu, chủ yếu dưới dạng dFdU và 1% liều dùng được thải qua phân.
Động học của dFdU
Nồng độ đỉnh trong huyết tương (đạt được khoảng 3 - 15 phút sau khi truyền 30 phút, 1000mg/m2) là 28 - 52 microgam/ml.
Nồng độ đáy sau khi dùng 1 tuần: 0,07 - 1,12 microgam/ml, không có tích luỹ. Nồng độ trong huyết tương theo ba pha so với đường biểu diễn thời gian, thời gian bán thải của pha kết thúc là 65 giờ (33 - 84 giờ).
Tạo dFdU từ chất mẹ: 91% - 98%.
Thể tích phân bố trung bình trong khoang chính: 18 lít/m2 (11- 22 lít/m2).
Thể tích phân bố trung bình lúc trạng thái ổn định (Vss): 150 lít/m2 (96 - 228 lít/m2).
Phân bố vào mô: Rộng.
Độ thanh thải trung bình: 2,5 lít/giờ/m2 (1 - 4 lít/giờ/m2).
Thải qua nước tiểu: Tất cả.
Phối hợp gemcitabin + paclitaxel: Không làm ảnh hưởng đến dược động học của gemcitabin hoặc của paclitaxel.
Phối hợp gemcitabin + carboplatin: Phối hợp như vậy không làm thay đổi dược động của paclitaxel
Suy thận
Suy thận nhẹ và vừa (tốc độ lọc cầu thận GFR là 30 - 80ml/phút) không gây ảnh hưởng rõ rệt tới dược động học của gemcitabin.
Cách dùng Thuốc Gemcitabin 1000mg/100ml
Cách dùng
- Gemcitabin dung nạp tốt trong khi truyền và người bệnh có thể đi lại được (không phải nằm).
- Trong trường hợp truyền ra ngoài mạch, phải ngừng truyền ngay lập tức và bắt đầu truyền lại vào tĩnh mạch khác.
- Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ sau khi truyền thuốc.
Liều dùng
Gemcitabin chỉ được kê đơn bởi thầy thuốc chuyên khoa sâu về sử dụng thuốc chống ung thư.
Ung thư bàng quang
Phối hợp thuốc:
Liều khuyến cáo gemcitabin là 1000 mg/m2, truyền trong 30 phút. Dùng liều vào các ngày 1 - 8 và 15 của mỗi chu kỳ 28 ngày, phối hợp với cisplatin. Liều khuyến cáo cisplatin là 70 mg/m2 vào ngày 1 sau khi dùng gemcitabin hoặc vào ngày 2 của mỗi chu kỳ 28 ngày. Chu kỳ 4 tuần đó sẽ được nhắc lại. Sự giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong mỗi chu kỳ được áp dụng dựa vào mức độ gây độc cho bệnh nhân.
Ung thư tụy:
Liều khuyến cáo gemcitabin là 1000 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 30 phút, liều này được nhắc lại mỗi tuần 1 lần trong vòng 7 tuần, tiếp theo là nghỉ 1 tuần. Dùng tiếp liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, rồi ngưng 1 tuần. Cứ như thế lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong mỗi chu kỳ dựa vào mức độ gây độc cho bệnh nhân.
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ
- Đơn trị liệu: Liều khuyến cáo gemcitabin là 1000 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Liều này có thể nhắc lại mỗi tuần một lần, trong 3 tuần liền, tiếp theo là thời kỳ nghỉ ngơi 1 tuần. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ căn cứ vào mức độ độc của thuốc với bệnh nhân.
- Phối hợp trị liệu: Liều gemcitabin khuyến cáo là 1250 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và ngày 8 của chu kỳ điều trị (21 ngày). Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ dựa vào mức độ độc của thuốc đối với bệnh nhân. Cisplatin được dùng với các liều 75 - 100 mg/m2, một lần trong mỗi 3 tuần.
Ung thư vú
Phối hợp trị liệu:
Phối hợp gemcitabin với paclitaxel được khuyến cáo dùng paclitaxel (175 mg/m2) dùng vào ngày 1 khoảng trên 3 giờ truyền tĩnh mạch, tiếp theo là gemcitabin (1250 mg/m2) truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày.
Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong một chu kỳ căn cứ vào mức độ độc của thuốc đối với bệnh nhân.
Bệnh nhân cần có số lượng tuyệt đối bạch cầu hạt ít nhất là 1,5 x 109/lít trước khi phối hợp gemcitabin + paclitaxel.
Ung thư buồng trứng
Phối hợp trị liệu:
Phối hợp gemcitabin + carboplatin được khuyến cáo dùng gemcitabin 1000 mg/m2 dùng trong các ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày, truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Sau gemcitabin, dùng carboplatin vào ngày 1 phù hợp với AUC mục tiêu trong huyết tương là 4,0 mg/ml/phút. Có thể giảm liều cho mỗi chu kỳ và trong chu kỳ căn cứ vào mức độ độc của thuốc với bệnh nhân.
Theo dõi độc tính và thay đổi liều lượng do độc tính
Thay đổi liều do độc tính không phải huyết học
Cần tiến hành kiểm tra định kỳ và đánh giá chức năng gan thận để phát hiện độc tính không phải huyết học. Sự giảm liều cho mỗi chu kỳ hoặc trong chu kỳ có thể thực hiện dựa vào mức độ độc của thuốc với bệnh nhân. Nói chung, với độc tính không huyết học nghiêm trọng (mức 3 hoặc 4), ngoại trừ buồn nôn/nôn, cần ngừng dùng gemcitabin hoặc giảm liều tùy theo sự đánh giá của bác sỹ điều trị. Cần ngừng dùng cho tới khi độc tính được giải quyết.
Thay đổi liều lượng do độc tính về huyết học
Khởi đầu của chu kỳ: Với mọi chỉ định, phải theo dõi bệnh nhân trước mỗi lần dùng về số lượng tiểu cầu và bạch cầu hạt. Các bệnh nhân cần có số lượng tuyệt đối bạch cầu hạt ít nhất là 1,5 x 109/lít và lượng tiểu cầu là 100 x 109/lít trước khi bắt đầu vào chu kỳ.
Trong chu kỳ: Những thay đổi về liều lượng gemcitabin trong một chu kỳ được tiến hành theo các bảng dưới đây:
Bảng 1: Thay đổi liều gemcitabin trong chu kỳ điều trị ung thư bàng quang, NSCLC (ung thư phổi không phải tế bào nhỏ) và ung thư tụy, dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với cisplatin.
| Số lượng bạch cầu hạt tuyệt đối (x109/l) | Số lượng tiểu cầu (x109/l) | Phần trăm liều tiêu chuẩn của gemcitabin (%) |
|---|---|---|
| > 1 và | > 100 | 100 |
| 0,5 - 1 hoặc | 50 - 100 | 75 |
| < 0,5 hoặc | < 50 | Ngừng thuốc* |
* Trong trường hợp ngừng thuốc không được bắt đầu điều trị lại trong giữa chu kỳ trước khi số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt đạt ít nhất 0,5 x 109/lít và lượng tiểu cầu đạt 50 x 109/lít.
Bảng 2: Thay đổi liều gemcitabin trong chu kỳ điều trị ung thư vú, phối hợp với paclitaxel.
| Số lượng bạch cầu hạt tuyệt đối (x109/l) | Số lượng tiểu cầu (x109/l) | Phần trăm liều tiêu chuẩn của gemcitabin (%) |
|---|---|---|
| ≥ 1,2 và | > 75 | 100 |
| 1 - < 1,2 hoặc | 50 - 75 | 75 |
| 0,7 - < 1 và | ≥ 50 | 50 |
| < 0,7 hoặc | < 50 | Ngừng thuốc* |
* Trong trường hợp ngừng thuốc không được bắt đầu điều trị lại trong giữa chu kỳ. Chỉ bắt đầu điều trị vào ngày 1 của chu kỳ tiếp theo khi lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt đạt ít nhất 1,5 x 109/lít và lượng tiểu cầu đạt 100 x 109/lít.
Bảng 3: Thay đổi liều gemcitabin trong một chu kỳ điều trị ung thư buồng trứng, phối hợp với carboplatin.
| Số lượng bạch cầu hạt tuyệt đối (x109/l) | Số lượng tiểu cầu (x109/l) | Phần trăm liều tiêu chuẩn của gemcitabin (%) |
|---|---|---|
| 1,5 và | ≥ 100 | 100 |
| 1 - 1,5 hoặc | 75 - 100 | 50 |
| < 1 hoặc | < 75 | Ngừng thuốc* |
* Trong trường hợp ngừng thuốc không được bắt đầu điều trị lại trong giữa chu kỳ. Chỉ bắt đầu điều trị vào ngày 1 của chu kỳ tiếp theo một khi lượng tuyệt đối bạch cầu hạt đạt ít nhất 1,5 x 109/lít và lượng tiểu cầu đạt 100 x 109/lít.
Những thay đổi về liều lượng do độc tính về huyết học trong các chu kỳ tiếp sau và cho mọi chỉ định.
Liều lượng của gemcitabin cần giảm 75% liều khởi đầu của chu kỳ đầu tiên, trong trường hợp có các độc tính sau đây về huyết học:
- Số lượng tuyệt đối về bạch cầu hạt < 0,5 x 109/lít có trên 5 ngày.
- Số lượng tuyệt đối về bạch cầu hạt < 0,1 x 109/lít có trên 3 ngày.
- Suy giảm bạch cầu trung tính kèm có sốt.
- Tiểu cầu < 25 x 109/lít.
- Chu kỳ bị chậm lại trong hơn 1 tuần do có độc tính.
Các đối tượng đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan
Cần thận trọng khi dùng gemcitabin cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận vì chưa đủ thông tin từ các nghiên cứu lâm sàng để cung cấp các khuyến cáo rõ rệt về liều lượng cho các đối tượng bệnh nhân này.
Người cao tuổi (>65 tuổi)
Gemcitabin dung nạp tốt ở bệnh nhân trên 65 tuổi. Không có bằng chứng để cho thấy cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi khác với liều đã khuyến cáo cho mọi bệnh nhân.
Với trẻ em (<18 tuổi)
Không khuyến cáo sử dụng gemcitabin cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có thuốc giải độc khi dùng quá liều. Gemcitabin truyền tĩnh mạch trong 30 phút, dùng mỗi 2 tuần với các liều cao như 5700 mg/m2 cũng cho độc tính lâm sàng chấp nhận được. Nếu nghi có quá liều, cần theo dõi bệnh nhân bằng xét nghiệm máu thích hợp và có biện pháp điều trị hỗ trợ khi cần.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Những phản ứng có hại thường gặp nhất với gemcitabin bao gồm: buồn nôn có/không có kèm nôn, tăng transaminase gan (AST/ALT) và phosphatase kiềm, gặp ở khoảng 60% số bệnh nhân, protein niệu và huyết niệu gặp ở khoảng 50% số bệnh nhân; khó thở ở 10-40% số bệnh nhân (tỷ lệ cao nhất là ở bệnh nhân ung thư phổi); phát ban da dị ứng ở khoảng 25% số bệnh nhân và kèm ngứa ở 10% số bệnh nhân.
Tần số và độ nghiêm trọng của các phản ứng có hại chịu ảnh hưởng của liều dùng, tốc độ truyền và khoảng cách giữa các liều. Các phản ứng có hại hạn chế ở liều dùng là giảm tiểu cầu, giảm lượng bạch cầu và bạch cầu hạt.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
EBEWE