Kem Genbeclo Hasan điều trị các bệnh viêm da, nấm da (10g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Kem Genbeclo Hasan điều trị các bệnh viêm da, nấm da (10g)
Mô tả

Genbeclo dạng thuốc kem của Công ty TNHH liên doanh Hasan có thành phần chính là Gentamycin. Thuốc dùng để điều trị các bệnh collagen, lupus ban đỏ toàn thân, bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ. Các trạng thái dị ứng viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn cảm với thuốc và vết côn trùng đốt.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hasan
Số đăng ký VD-23369-15
Dạng bào chế Dạng kem
Quy cách Tuýp
Thành phần Betamethasone dipropionate, Clotrimazol, Gentamycin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Kem Genbeclo

Thông tin thành phần Hàm lượng
Betamethasone dipropionate 0.064%
Clotrimazol 1%
Gentamycin 10000iu

Công dụng của Kem Genbeclo

Chỉ định

Thuốc Genbeclo được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Các bệnh Collagen: Lupus ban đỏ toàn thân, bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ.
  • Các trạng thái dị ứng viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn cảm với thuốc và vết côn trùng đốt.
  • Các bệnh da: Thương tổn thảm nhiễm khu trú, phi đại của Liken (Ichen) phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, luput ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens - Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc.
  • Bệnh nấm da, bệnh nhân Candida ngoài da, nấm kẽ ngón tay, kẽ chân: Bệnh nấm Candida ở âm hộ, âm đạo, lang ben do Malassezia furfur, viêm móng và quanh móng.

Dược lực học

Genbeclo kết hợp tác dụng kháng viêm, chống ngứa của Betamethason Dipropionat với phổ kháng nấm rộng của Clotrimazol và phổ kháng nấm rộng của Gentamycin Sulfat.

Gentamycin Sulfat

Gentamycin Sulfat là một kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn.

Phổ diệt khuẩn của Gentamycin thực tế bao gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng tạo ra Penicilinase và kháng Methicillin.

Gentamycin ít có tác dụng đối với các khuẩn lậu cầu, liên cầu, phế cầu, não mô cầu, Citrobacter, Providencia và Enterococci các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides, Clostridia đểu kháng Gentamycin.

Ở Việt Nam, các chủng E. aerogenes, Klebsiella pneumoniae, trực khuẩn mủ xanh đều đã kháng Gentamycin. Nhưng Gentamycin vẫn còn tác dụng với H. influenzae, Shigella flexneri, tụ cầu vàng, S.epidermidis, đặc biệt Staphylococcus saprophyticus, Salmonella typhi và E coli.

Betamethason Dipropionat

Betamethason là một Corticosteroid tổng hợp, có tác dụng Glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng Mineralocorticoid không Betamethason có tác dụng kháng viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng. Do có tác dụng Mineralocorticoid nên Betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi. Dùng liều cao, Betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch.

Clotrimazol

Clotrimazol là thuốc kháng nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides. Không có tác dụng với Lactobacili. Cơ chế tác dụng Clotrimazol liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tinh thần của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm, Clotrimazol có tác dụng kìm hãm và diệt nấm, tùy theo nồng độ, với các chủng Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Microsprum canis và các loài Candida.

Dược động học

Gentamycin sulfat

Hấp thu:

Gentamycin không được hấp thu qua đường tiêu hóa và ít gắn với Protein huyết tương.

Phân bố:

Gentamycin khuếch tán chủ yếu vào các dịch ngoại bào và khuếch tán dễ dàng vào ngoại dịch tai trong.

Chuyển hóa:

Nửa đời huyết tương của Gentamycin từ 2 đến 3 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và bệnh nhân suy thận. Getamycin không bị chuyển hóa.

Thải trừ:

Gentamycin được thải trừ (gần như không thay đổi) ra nước tiểu qua lọc cầu thận. Ở trạng thái ổn định có ít nhất 70% liều dùng được bài tiết ra nước tiểu trong 24 giờ và nồng độ trong nước tiểu có thể vượt quá 100 microgam/ml.

Betamethason Dipropionat

Hấp thu:

Betamethason dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách, có thể có một lượng Betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân.

Phân bố:

Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, Betamethason liên kết rộng rãi với các Protein huyết tương, chủ yếu là với Globulin Còn với Albumin thì ít hơn.

Chuyển hóa:

Betamethason được chuyển hóa chủ yếu ở gan nhưng cũng cả ở thận.

Thải trừ:

Betamethason được thải trừ qua nước tiểu.

Clotrimazol

Hấp thu:

Clotrimazol rất ít được hấp thu khi bôi trên da.

Phân bố:

Sáu giờ sau khi bôi kem 1% Clotrimazol phóng xạ trên da nguyên vẹn và trên da bị viêm cấp, nồng độ Clotrimazol thay đổi từ 100 microgam/crn” trong lớp sừng đến 0,5 – 1 microgam/cm” trong lớp gai và 0,1 microgam/cm" trong lớp mô dưới da.

Chuyển hóa và thải trừ:

Lượng Clotrimazol hấp thu được chuyển hóa ở gan rồi đào thải ra phản và nước tiểu.

Các bệnh ngoài da đáp ứng với Corticosteroid khi có biến chứng nhiễm trùng gây bởi những vi sinh vật (vi khuẩn, nắm) nhạy cảm hay khi nghi ngờ có nhiễm trùng.

Cách dùng Kem Genbeclo

Cách dùng

Thuốc dùng bôi ngoài da.

Liều dùng

Người lớn

Rửa sạch và lau khô vùng da bị tổn thương.

Thoa nhẹ một lượng vừa đủ thuốc kem Genbeclo lên vùng da bệnh 2 lần/ngày, sáng và tối.

Bác sĩ điều trị quyết định thời gian sử dụng thuốc. Điều này phụ thuộc vào dạng, cấp độ và tiến triển của bệnh. Không nên sử dụng thuốc quá 2 tuần do sự hấp thu thuốc có thể tăng, không dùng quả 45g/tuần.

Không băng kín vết thương trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Trẻ em

Tác dụng phụ liên quan đến việc dùng thuốc thường xảy ra ở trẻ em, chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi quá liều?

Các tác dụng toàn thân do quá liều Genbeclo

Tác dụng giữ Natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động Calci và Phospho kèm theo loãng xương, mất nitơ, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.

Cách xử trí

Trong trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý cân bằng Natri và Kali. Trong trường hợp nhiễm độc mãn, ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Genbeclo, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các tác dụng không mong muốn của thuốc liên quan cả đến liệu và thời gian điều trị.

Tác dụng phụ tại chỗ

  • Cảm giác nóng rát, bỏng nhẹ, ngứa, kích ứng, viêm nang lông, chứng tăng lông tác, phát ban dang rang cà giảm sắc tố, nhiễm trùng thứ phát, teo da, nổi vân da. Hiếm gặp viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch.

Khi dùng lượng lớn hoặc dùng trong thời gian dài trên da diện rộng có thể gây ra một số tác dụng phụ toàn thân

  • Chuyển hóa: Thường gặp mất kali, giữ natri, giữ nước.
  • Nội tiết: Thường gặp kinh nguyệt thất thường, hội chứng Cushing, ức chế sự tăng trưởng của thai và trẻ nhỏ, giảm dung nạp Glucose.
  • Cơ xương thường gặp yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương.
  • Thần kinh: thường gặp, sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ, gặp tăng áp lực nội sọ lành tính.
  • Mắt: Ít gặp, đục thủy tinh thể, glaucom.
  • Tiêu hóa: Ít gặp, loét dạ dày, chảy máu, viêm tụy, chướng bụng, viêm loét thực quản.
  • Nhiễm độc tai không hồi phục và tích tụ liệu, ảnh hưởng đến ốc tai (điếc, ban đầu với âm tần số cao) và cả hệ thống tiền đình (chóng mặt, hoa måt).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.