Dung dịch tiêm Gentamicin 80mg HDPharma điều trị nhiễm khuẩn nặng (10 ống x 2ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 28 phút
Dung dịch tiêm Gentamicin 80mg HDPharma điều trị nhiễm khuẩn nặng (10 ống x 2ml)
Mô tả

Gentamicin của Công ty Cổ Phần Dược Vật Tư Y Tế Hải Dương chứa hoạt chất là chính Gentamicin, một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside có tác dụng diệt khuẩn thông qua quá trình ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Gentamicin được chỉ định phối hợp với các kháng sinh khác (beta–lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm, thường được dùng cùng với các thuốc diệt khuẩn khác để mở rộng phổ tác dụng và tăng hiệu lực điều trị.

Gentamicin được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hải Dương
Số đăng ký 893110175124
Dạng bào chế Dung dịch tiêm
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 10 Ống
Thành phần Gentamicin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch tiêm Gentamicin 80mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Gentamicin 80mg

Công dụng của Dung dịch tiêm Gentamicin 80mg

Chỉ định

Thuốc Gentamycin 80 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Gentamicin thường được dùng phối hợp với các kháng sinh khác (beta-lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn năng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm, bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường mật: Viêm túi mật và viêm đường mật cấp.
  • Viêm màng trong tim (trong điều trị và dự phòng viêm màng trong tim do Streptococci, Enterrococci, Staphylococci).
  • Viêm màng trong dạ con. 
  • Nhiễm khuẩn huyết. 
  • Viêm màng não
  • Viêm phổi
  • Viêm tai ngoài, viêm tai giữa
  • Viêm các bộ phận trong tiểu khung. 
  • Nhiễm khuẩn ngoài da như bỏng, loét.
  • Nhiễm khuẩn xương, khớp. 
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc). 
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm thận bể thận cấp).

Gentamicin thường được dùng cùng với các thuốc diệt khuẩn khác để mở rộng phổ tác dụng và tăng hiệu lực điều trị. Gentamicin được phối hợp penicilin trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn đường ruột và liên cầu gây ra, hoặc phối hợp với một beta-lactam kháng trực khuẩn mủ xanh trong các nhiễm khuẩn do trực khuẩn mủ xanh gây ra, hoặc với metronidazol hay clindamycin trong các bệnh do hỗn hợp các khuẩn ưa khí - kỵ khí gây ra.

Dược lực học

Gentamicin sulfat là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn.

Cơ chế tác dụng: Thuốc vào tế bào vi khuẩn nhạy cảm qua quá trình vận chuyển tích cực phụ thuộc oxy. Trong tế bào thuốc gắn với tiểu đơn vị 30S và một số với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm, kết quả làm cho màng tế bào vi khuẩn bị khuyết tật và từ đó ức chế tế bào phát triển.

Phổ diệt khuẩn của gentamicin thực tế bao gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng tạo ra penicillinase và kháng methicilin.

Gentamicin ít có tác dụng đối với các khuẩn lậu cầu, phế cầu, não mô cầu, Citrobacter, Providencia Enterococci. Các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides, Clostridia đều kháng Gentamicin.

Dược động học

Hấp thu: Gentamicin hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi tiêm bắp. Gentamicin được sử dụng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Đối với người bệnh có chức năng thận bình thường, sau khi tiêm bắp 30 đến 60 phút liều 1mg/kg thể trọng, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được khoảng 4 microgam/ml, giống nhưnồng độ sau tiêm truyền tĩnh mạch.

Phân bố: Thuốc ít gắn với protein huyết tương (dưới 30%). Gentamicin khuếch tán chủ yếu vào các dịch ngoại bào và khuếch tán dễ dàng vào ngoại dịch tại trong.

Chuyển hóa, thải trừ: Nửa đời huyết tương của Gentamicin từ 2 đến 3 giờ, nhưng có thể kéo dài trẻ sơ sinh và người bệnh suy thận. Gentamicin không bị chuyển hóa và được thải trừ (gần như không thay đổi) ra nước tiểu qua lọc ở cầu thận, ở trạng thái ổn định có ít nhất 70% liều dùng được bài xuất ra nước tiểu trong 24 giờ và nồng độ trong nước tiểu có thể vượt quá 100 microgam/ml. Tuy vậy, Gentamicin tích lũy với một mức độ nào đó ở các mô của cơ thể, nhất là trong thận.

Vì khoảng cách giữa liều điều trị và liều gây độc của Gentamicin tương đối nhỏ, do đó đòi hỏi phải có sự theo dõi cẩn thận. Hấp thu Gentamicin qua đường tiêm bắp có thể bị hạn chế ở người bệnh nặng như trong tình trạng sốc, sự tưới máu giảm, hoặc ở người bệnh tăng thể tích dịch ngoại tế bào, hoặc giảm độ thanh thải của thận bao gồm cả cổ trướng, xơ gan, suy tim, suy dinh dưỡng, bỏng, bệnh nhày nhớt và có thể trong bệnh bạch cầu.

Cách dùng Dung dịch tiêm Gentamicin 80mg

Cách dùng

Thuốc dùng tiêm bắp hoặc đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Trường hợp này pha Gentamicin với dung dịch Natriclorid hoặc Glucose đẳng trương theo tỷ lệ 1 ml dịch truyền cho 1 mg Gentamicin. Thời gian truyền kéo dài từ 30 - 60 phút. Với người có chức năng thận bình thường, cứ 8 giờ truyền 1 lần; ở người suy thận, khoảng cách thời gian truyền phải dài hơn.

Liều dùng

Với bệnh nhân có chức năng thận bình thường: 

Tiêm bắp theo chỉ dẫn của thầy thuốc. 

  • Người lớn: Tiêm bắp 2-5mg/kg thể trọng/ngày, chia thành 2-3 lần. 
  • Trẻ em: Tiêm bắp 3mg/kg thể trọng/ngày, chia thành 3 lần.

Với bệnh nhân suy thận: 

Liều thông thường: Được điều chỉnh theo ClCr như sau: 

  • ClCr > 60 ml/phút: Cách 8 giờ/ lần 
  • ClCr 40 - 46 ml/phút: Cách 12 giờ/lần 
  • ClCr 20 - 40 ml/phút: Cách 24 giờ/lần
  • ClCr < 20 ml/phút: Liều nạp (tấn công), sau đó theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều:

  • Độc tính trên thận: Suy thận, đa số trường hợp có liên quan với việc dùng Gentamicin liều cao hay điều trị kéo dài.
  • Độc tính trên tai: Tổn thương tiền đình, ốc tai. 
  • Gây ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, có thể gây ức chế hô hấp và nhược cơ. 

Xử lý:

Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị quá liều hoặc các phản ứng độc của Gentamicin là chữa triệu chứng và hỗ trợ.

Các điều trị được khuyến cáo như sau:

  • Thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc để loại aminoglycosid ra khỏi máu của người bệnh suy thận. 
  • Dùng thuốc kháng cholinesterase, các muối calci, hoặc hô hấp nhân tạo để điều trị chẹn thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ kéo dài và suy hô hấp hoặc liệt (ngừng thở) có thể xảy ra khi dùng hai hoặc nhiều aminoglycosid đồng thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Gentamycin 80 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tai: Nhiễm độc tại không hồi phục và do liều tích tụ, ảnh hưởng cả đến ốc tai điếc, ban đầu với âm tần số cao) và hệ thống tiền đình (chóng mặt, hoa mắt).
  • Thận: Nhiễm độc thân, giảm ClCr (xuất hiện tế bào, protein trong nước tiểu, hoặc tăng ure huyết, NPN, creatinin huyết thanh hoặc thiểu niệu). Độc tính này xảy ra thường xuyên ở những bệnh nhân có tiền sử suy thận hoặc những bệnh nhân đã điều trị dài hạn với liều lớn hơn so với liều khuyến cáo.
  • Thần kinh: Thần kinh ngoại biên hay bệnh não, bao gồm tình trạng tê liệt, ngứa da, co cơ, co giật, hội chứng nhược cơ.
  • Da và phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ngứa, mày đay, ban xuất huyết, phản ứng phản vệ. 
  • Phối: Suy hô hấp, phù thanh quản, xơ phổi. 
  • Đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt, viêm miệng. 
  • Tim mạch: Phù.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thận: Nhiễm độc thận có hồi phục. Suy thận cấp, thường nhẹ nhưng cũng có trường hợp hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ.
  • Cơ - xương: Ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, có trường hợp gây suy hô hấp và liệt cơ. 
  • Mắt: Tiêm dưới kết mạc gây đau, sung huyết và phù kết mạc. Tiêm trong mắt: Thiếu máu cục bộ ở võng mạc.
  • Khác: Hôn mê, lú lẫn, trầm cảm, rối loạn thị giác, chán ăn, khát, buồn ngủ, khó thở, viêm ruột, viêm dạ dày, đau đầu, chuột rút cơ, buồn nôn, nôn, giảm cân, tăng tiết nước bọt, rung, giảm magnesi huyết khi điều trị kéo dài, viêm ruột kết liên quan đến kháng sinh, rối loạn máu, rụng tóc, lách to, đau khớp.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ. 
  • Gan: Rối loạn chức năng gan (tăng men gan, tăng bilirubin máu). 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Ngừng sử dụng thuốc. 
  • Không được dùng chung với các thuốc gây độc hại cho thính giác và thận.
  • Phải theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương để tránh nồng độ gây ngộ độc.

Chống chỉ định

Suy thận cấp, Suy thận mạn, Hạ canxi huyết, Tiền sử co giật, Nhược cơ

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.