Thuốc Glucofast 850 Mebiphar điều trị tiểu đường típ 2 (4 vỉ x 15 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Glucofast 850 Mebiphar điều trị tiểu đường típ 2 (4 vỉ x 15 viên)
Mô tả

Thuốc Glucofast 850 là sản phẩm của công ty Cổ phần Dược phẩm và sinh học y tế. Thuốc Glucofast được chỉ định dùng đơn trị hoặc phối hợp với một sulfonylurea trong điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (type II). Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim màu trắng, hai mặt lồi, có chứa hoạt chất chính là Metformin hydroclorid với hàm lượng 850 mg.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Mebiphar
Số đăng ký VD-16436-12
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 4 Vỉ x 15 Viên
Thành phần Metformin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Glucofast 850

Thông tin thành phần Hàm lượng
Metformin 850mg

Công dụng của Thuốc Glucofast 850

Chỉ định

Thuốc Glucofast 850 Mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (type II), khi không thể điểu chỉnh/ kiểm soát glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần. 

  • Có thể dùng metformin đồng thời với một sulfonylurea khi chế độ ăn và khi dùng metformin hoặc sulfonylurea đơn thuần không có hiệu quả kiếm soát glucose huyết một cách đầy đủ.

Dược lực học

Metformin là một thuốc chống tiểu đường nhóm biguanid. Khác với sulfonylurea, metformin không kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta tuyến tụy; làm giảm sự tăng đường huyết nhưng không gây tai biến hạ đường huyết (trừ trường hợp nhịn đói hoặc phối hợp thuốc hiệp đồng tác dụng). Thuốc không có tác dụng hạ đường huyết ở người không mắc bệnh tiểu đường.

Metformin làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương, khi đói và sau bữa ăn, ở người bệnh đái tháo đường type II (không phụ thuộc insulin). Cơ chế tác dụng ngoại biên của metformin là làm tăng sử dụng glucose ở tế bào, cải thiện liên kết cùa insulin với thụ thể, ức chế tổng hợp glucose ở gan và giảm hấp thu glucose ở ruột.

Ngoài tác dụng chống tiểu đường, metformin phần nào có ảnh hưởng tốt trên chuyển hóa lipoprotein, thường bị rối loạn ở người bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin. Trái với các sulfonylurea, thể trọng của người được điều trị bằng metformin có xu hướng ổn định hoặc có thể hơi giảm.

Dược động học

Hấp thu

Metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học tuyệt đối của 500 mg metformin uống lúc đói xấp xỉ 50 - 60%. Không có sự tỷ lệ với liều khi tăng liều, do hấp thụ giảm. Thức ăn làm giảm lượng hấp thụ và làm chậm không đáng kể tốc độ hấp thụ của metformin. Metformin liên kết với protein huyết tương mức độ không đáng kể.

Phân bố

Metformin phân bố nhanh chóng vào các mô và dịch. Thuốc cũng phân bố vào trong hồng cầu.

Thải trừ

Metformin không bị chuyển hóa ở gan và không bài tiết qua mật. Bài tiết ở ống thận là đường thải trừ chủ yếu của metformin. Sau khi uống, khoảng 90% lượng thuốc hấp thụ được thải trừ qua đường thận trong vòng 24 giờ bắt đầu ở dạng không chuyển hóa. Nửa đời (chu kỳ bán rã) trong huyết tương là 1,5 – 4,5 giờ. Độ thanh thanh thải metformin qua thận giảm ở người bệnh suy thận và người cao tuổi.

Cách dùng Thuốc Glucofast 850

Liều dùng và cách dùng

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.

Liều khuyến cáo:

  • Liều khởi đầu ở bệnh nhân đang không sử dụng metformin: 500 mg/ 1 lần/ ngày, dùng đường uống.

  • Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 500 mg/ngày, sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần. Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả, độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000 mg/ngày.

Khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận:

  • Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó.

  • Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR < 30 mL/phút/1,73 m2.

  • Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 45 mL/ phút/ 1,73 m2. 

  • Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 mL/ phút/ 1,73 m2, đánh giá nguy cơ - lợi ích khi tiếp tục điều trị.

  • Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 mL/ phút/ 1,73 m2.

  • Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 - 60 mL/ phút/ 1,73 m2, trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định (xem mục Lưu ý khi sử dụng thuốc).

Người cao tuổi

  • Liều bắt đầu và liều duy trì cần chú ý, vì có thể có suy giảm chức năng thận. Nói chung, những người bệnh cao tuổi không nên điều trị tới liều tối đa metformin.

  • Sau 4 tuần điều trị ở liều tối đa metformin, nếu không đáp ứng tốt có thể phối hợp với một sulfonylurea.

  • Khi điều trị phối hợp với liều tối đa của cả 2 thuốc, mà người bệnh không đáp ứng trong 1 - 3 tháng, thì thường phải ngừng điều trị bằng thuốc uống và bắt đầu dùng Insulin.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 

Làm gì khi quá liều?

Quá liều và độc tính

Quá liều metformin dẫn đến nhiễm acid lactic, không thấy giảm đường huyết sau khi uống 85 g metformin.

Cách xử lý khi quá liều

Metformin có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170 ml/ phút; sự thẩm phân máu có thể có tác dụng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Glucofast 850, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp

  • Các rối loạn về tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, đầy thượng vị. Giảm nồng độ vitamin B12. Phát ban.

Hiếm gặp

  • Nhiễm acid lactic, hạ đường huyết, thiếu máu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.