Dung dịch Glucose 10% Braun điều trị thiếu hụt hydrat carbon và dịch (10 chai x 500ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Dung dịch Glucose 10% Braun điều trị thiếu hụt hydrat carbon và dịch (10 chai x 500ml)
Mô tả

Glucose 10% của Công ty TNHH B. Braun Việt Nam, có thành phần chính dung dịch Glucose (được bào chế dưới dạng Glucose monohydrat) đây là dung dịch có khả năng vận chuyển các thuốc khác và thường được bác sĩ sử dụng truyền qua đường tĩnh mạch. Với mục đích bổ sung, nuôi dưỡng cho các cơ quan của cơ thể trong tình trạng người bệnh khó khăn trong việc ăn uống, người bệnh suy dinh dưỡng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức B.Braun
Số đăng ký 893110188024
Dạng bào chế Dung dịch tiêm truyền
Quy cách Thùng 10 Chai x 500ml
Thành phần Glucose Monohydrat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch Glucose 10%

Thông tin thành phần Hàm lượng
Glucose Monohydrat 27.5mg

Công dụng của Dung dịch Glucose 10%

Chỉ định

Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Thiếu hụt hydrat carbon và dịch.
  • Tình trạng mất nước ưu trương.
  • Giảm Glucose huyết.
  • Làm dung dịch vận chuyển cho các thuốc khác.
  • Điều trị cấp cứu trong tình trạng có tăng kali huyết (dùng cùng với calci và insulin).
  • Điều trị nhiễm thể ceton do đái tháo đường (sau khi đã điều chỉnh glucose huyết và phải đi kèm với truyền insulin liên tục).

Dược lực học

Các dung dịch glucose nồng độ thấp là thích hợp để pha loãng các thuốc do glucose là chất nền tự nhiên của tế bào các cơ quan, được chuyển hoá ở mọi nơi. Trong điều kiện sinh lý glucose là carbohydrat cung cấp năng lượng quan trọng nhất với lượng calo là 17 kJ/kg hay 4 kcal/g, ở người lớn, nồng độ glucose bình thường trong máu được báo cáo là 60 - 100 mg/100 ml, hay 3,3 - 5,6 mmol/l (khi đói).

Rối loạn sử dụng glucose (không dung nạp glucose) có thể xảy ra trong điều kiện chuyển hoá bệnh lý. Các trường hợp này chủ yếu là đái tháo đường và tình trạng stress chuyển hóa (ví dụ như trong và sau phẫu thuật, bệnh nặng, chấn thương), suy giảm hấp thu glucose do hooc-môn, điều này thậm chí có thể gây tăng đường huyết mà không có sự cung cấp chất nền từ bên ngoài. Tăng đường huyết - tuỳ thuộc vào mức độ nặng của nó - có thể dẫn đến mất dịch qua thận theo áp lực thẩm thấu rồi dẫn đến mất nước nhược trương, các rối loạn do tăng áp lực thẩm thấu và có thể dẫn đến hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu.

Dược động học

Khi truyền đầu tiên glucose sẽ vào trong lòng mạch sau đó sẽ vào trong nội bào.

Trong quá trình thuỷ phân glucose được chuyển hóa thành pyruvat hoặc lactat. Lactat có thể lại được đưa từng phần vào chuyển hoá glucose (vòng CORI).

Trong tình trạng ưa khí pyruvat được oxy hoá hoàn toàn thành cacbon dioxid và nước. Sản phẩm cuối cùng của sự oxy hoá hoàn toàn glucose được bài tiết qua phổi (cacbon dioxid) và thận (nước).

Cách dùng Dung dịch Glucose 10%

Cách dùng

Glucose 10% 500 ml được truyền tĩnh mạch.

Liều dùng

Người lớn

Tùy theo nhu cầu người bệnh: Tối đa 30 ml/kg thể trọng/ngày.

Tốc độ truyền: Tối đa 0,8 giọt/kg thể trọng/phút = 2,5 ml/kg thể trọng/giờ.

Trẻ em

Nhu cầu trung bình/kg thể trọng/ngày:

Năm tuổi đầu tiên: 8 - 15g Glucose.

Năm tuổi thứ hai: 12 - 15g Glucose.

Năm tuổi thứ 3 - 5: 12g Glucose.

Năm tuổi thứ 6 - 10: 10g Glucose.

Tốc độ truyền: Tối đa 120 giọt/kg thể trọng/giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Quá liều có thể dẫn đến tình trạng ứ nước, mất cân bằng điện giải và kiềm-toan, tăng đường huyết và tăng áp lực thẩm thấu huyết thanh (dẫn đến hôn mê do tăng đường huyết, tăng áp lực thẩm thấu).

Điều trị cấp cứu, giải độc

Phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của các rối loạn.

Ngừng truyền, bổ sung chất điện giải, dùng thuốc lợi tiểu hoặc insulin.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Có thể xảy ra hiện tượng tăng đường huyết và thất thoát qua thận trong trường hợp khả năng dung nạp Glucose bị giảm. Bình thường có thể ngăn chặn được các hiện tượng trên bằng cách giảm liều và/hoặc tiêm Insulin. Nếu dùng liều vượt quá quy định, nồng độ Bilirubin và Lactat có thể tăng cao.

Thường gặp (ADR > 1/100)

  • Đau tại chỗ tiêm tĩnh mạch, kích ứng mạch, viêm tắc tĩnh mạch, hoại tử chỗ tiệm nếu thuốc thoát ra ngoài mạch.

Ít gặp (1/1000 ADR < 1/100)

  • Rối loạn nước và điện giải (hạ natri máu, hạ magnesi máu, hạ phospho máu).

Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

  • Mất nước do hậu quả của glucose huyết cao (khi truyền kéo dài hoặc quả nhanh các dung dịch ưu trương).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Đái tháo đường (Tiểu đường), Rối loạn dung nạp glucose, Hạ kali máu, Vô niệu

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.