Dung dịch Glucose 30% B.Braun giảm tạm thời triệu chứng của tăng áp lực nội sọ, hôn mê hạ đường huyết (500ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 24 phút
Dung dịch Glucose 30% B.Braun giảm tạm thời triệu chứng của tăng áp lực nội sọ, hôn mê hạ đường huyết (500ml)
Mô tả

Glucose 30% của công ty TNHH B. Braun Việt Nam, có thành phần chính Glucose Monohydrat là một loại dung dịch giúp giảm tạm thời các triệu chứng của tăng áp lực nội sọ và hôn mê hạ đường huyết. Bổ sung năng lượng trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức B.Braun
Số đăng ký VD-16417-12
Dạng bào chế Dung dịch tiêm truyền
Quy cách Thùng 10 Chai x 500ml
Thành phần Glucose Monohydrat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch Glucose 30%

Thông tin thành phần Hàm lượng
Glucose Monohydrat 165g

Công dụng của Dung dịch Glucose 30%

Chỉ định

Thuốc Glucose được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Giúp giảm tạm thời các triệu chứng của tăng áp lực nội sọ và hôn mê hạ đường huyết.
  • Bổ sung năng lượng trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch.

Dược lực học

Glucose được chuyển hoá ở mọi nơi như là một chất nền tự nhiên của tế bào cơ thể. Trong tình trạng sinh lý bình thường glucose là carbohydrate cung cấp năng lượng quan trọng nhất với giá trị năng lượng vào khoảng 17 kJ hay 4 kcal/g. Mô thần kinh, hồng cầu và tủy thận nằm trong số những mô có nhu cầu bắt buộc với glucose. Nồng độ đường trong máu là 60 - 100 mg/100 ml, hay 3,3 - 5,6 mmol/l (lúc đói).

Một mặt glucose giúp cho sự tổng hợp glycogen từ carbohydrat và mặt khác được thuỷ phân thành pyruvat và lactate cho việc sản xuất năng lượng trong tế bào. 

Glucose cũng giúp cho việc duy trì nồng độ đường trong máu và việc tổng hợp các thành phần quan trọng của cơ thể. Insulin, glucagon, glucocorticoid và catecholamin chủ yếu liên quan đến việc điều chỉnh nồng độ đường trong máu.

Trạng thái bình thường của chất điện giải và cân bằng toan-kiềm là điều kiện tiên quyết để sử dụng tốt nhất lượng đường đưa vào. Do đó trong tình trạng nhiễm toan, có thể làm suy giảm việc chuyển hóa đường đã oxy hóa.

Chuyển hóa đường và các chất điện giải liên quan chặt chẽ với nhau. Nhu cầu kali, magie và phosphat có thể tăng lên và do đó có thể cần phải được giám sát và bổ sung tùy theo nhu cầu của cá nhân. Nếu như không được cung cấp, có thể dẫn đến suy giảm chức năng tim và chức năng thần kinh.

Không dung nạp glucose có thể xảy ra trong các trường hợp bệnh lý như đái tháo đường và stress do chuyển hóa (ví dụ như trong và sau phẫu thuật, bệnh nặng, chấn thương). Mức độ nặng của tăng đường huyết và glucose niệu có liên quan tới mức độ nặng của tình trạng bệnh lý.

Truyền các dung dịch glucose có nồng độ cao có thể làm nặng thêm tổn thương não và phù nấp trong trường hợp chấn thương đầu, chấn thương mạch não và thiếu máu não cục bộ.

Dược động học

Khi truyền đầu tiên glucose sẽ vào trong lòng mạch sau đó sẽ vào trong nội bào.

Trong quá trình thuỷ phân glucose được chuyển hóa thành pyruvat hoặc lactat. Lactat có thể lại được đưa từng phần vào chuyển hoá glucose (vòng CORI).

Trong tình trạng ưa khí pyruvate được oxy hoá hoàn toàn thành cacbon dioxid và nước. Sản phẩm cuối cùng của sự oxy hoá hoàn toàn glucose được bài tiết qua phổi (cacbon dioxid) và thận (nước).

Thực tế đường không được bài tiết qua thận ở người khoẻ mạnh. Trong tình trạng chuyển hóa bệnh lý (ví dụ như đái tháo đường) kết hợp với tăng đường huyết (nồng độ đường huyết lớn hơn 120 mg/100 ml hay 6,7 mg/l), glucose cũng được bài tiết qua thận (có đường trong nước tiểu) khi vượt quá khả năng tái thấm hút tối đa qua ống (nồng độ đường huyết lớn hơn 180 mg/100 ml hay 10mmol/l).

Cách dùng Dung dịch Glucose 30%

Cách dùng

Glucose 30% được truyền tĩnh mạch.

Truyền tĩnh mạch qua catheter tĩnh mạch trung tâm (ví dụ bộ dây truyền tĩnh mạch Cavafix®).

Liều dùng

Liều dùng và tốc độ truyền của Glucose 30% được xác định dựa vào nhiều yếu tố bao gồm chỉ định sử dụng, độ tuổi, cân nặng và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Glucose 30% được dùng để truyền tĩnh mạch sau pha loãng thích hợp hoặc phối hợp thành hỗn hợp dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch. Nếu không pha loãng, cần truyền qua một Catheter tĩnh mạch trung tâm.

Truyền các dung dịch có áp lực thẩm thấu cao có thể gây kích ứng tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch.

Nồng độ áp lực thẩm thấu của dung dịch cuối cùng sau khi pha trộn phải được lưu ý khi xem xét truyền ngoại vi.

Tốc độ truyền và thể tích truyền phụ thuộc vào độ tuổi, cân nặng, tình trạng lâm sàng và chuyển hóa cũng như các liệu pháp điều trị đồng thời.

Tốc độ truyền cần được tăng từ từ khi bắt đầu truyền sản phẩm chứa glucose.

Để giảm nguy cơ hạ đường huyết sau khi ngừng truyền, nên giảm từ từ tốc độ truyền trước khi ngừng truyền.

Bổ sung chất điện giải có thể được chỉ định tùy theo nhu cầu của bệnh nhân.

Dựa trên chỉ định cho từng bệnh nhân, các vitamin, các nguyên tố vi lượng và các thành phần khác (bao gồm cả axit amin và chất béo) có thể được bổ sung vào phác đồ truyền tĩnh mạch để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và ngăn ngừa thiếu hụt và các biến chứng.

Pha loãng Glucose 30% trước khi sử dụng tới năng độ mà, khi truyền với một nguồn axit amin (đạm), sẽ tạo một tỷ lệ calo trên số gram nitơ thích hợp và có áp suất thẩm thấu phù hợp với đường dùng. Khi dịch truyền tĩnh mạch Glucose 30% được sử dụng kết hợp với các axit amin, tốc độ truyền glucose không được vượt quá 1g/kg/giờ để có được sự đồng hóa protein tối ưu.

Sử dụng ở bệnh nhân nhi

Tốc độ truyền và thể tích truyền phụ thuộc vào tuổi tác, cân nặng, tình trạng lâm sàng và chuyển hóa của bệnh nhân, liệu pháp điều trị đồng thời và cần được quyết định bởi các bác sĩ tư vấn có kinh nghiệm trong điều trị bằng dịch truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân nhi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Quá liều có thể gây tăng đường huyết, có đường trong nước tiểu, hôn mê do tăng đường huyết hoặc tăng áp lực thẩm thấu ở nước và rối loạn điện giải.

Điều trị cấp cứu, giải độc

Các rối loạn được đề cập đến trên đây có thể được điều trị bằng cách giảm liều glucose, dùng Insulin và bồi phụ điện giải một cách thích hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Glucose, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các tác dụng không mong muốn dưới đây đã được báo cáo trong báo cáo lưu hành, được liệt kê bởi MedDRA System Organ Class (SC).

Nhóm cơ quan hệ thống 

Tác dụng không mong muốn

Tần suất

 

Các rối loạn hệ miễn dịch 

Phản ứng phản vệ

Chưa được biết

 

Quá mẫn

Chưa được biết

Các rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa

Tăng đường huyết

Chưa được biết

Da và các rối loạn mô dưới da

Phát ban

Chưa được biết

Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí truyền

Ớn lạnh

Chưa được biết

 

Sốt

Chưa được biết

 

Nhiễm trùng tại vị trí truyền

Chưa được biết

 

Viêm tắc tĩnh mạch huyết khối

Chưa được biết

 

Phản ứng tại vị trí truyền bao gồm:

  • Viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền

  • Ban đỏ tại vị trí truyền

Chưa được biết

Các tác dụng không mong muốn khác được báo cáo với truyền glucose bao gồm:

  • Hạ natri máu, có thể có triệu chứng.

  • Viêm tĩnh mạch huyết khối tại vị trí truyền (đi kèm với các dung dịch thẩm thấu).

  • Tác dụng không mong muốn được báo cáo khi glucose được dùng với dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch: Suy gan, xơ gan, ứ mật, gan nhiễm mỡ, tăng bilirubin máu, tăng men gan, viêm túi mật, sỏi mật kết tủa ở mạch máu phải.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Xuất huyết nội sọ, Nhiễm toan, Hôn mê, Rối loạn dung nạp glucose, Hạ kali máu, Vô niệu

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.