Thuốc Glucovance 500mg/2.5 mg Merck điều trị tiểu đường típ 2 (2 vỉ x 15 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 24 phút
Thuốc Glucovance 500mg/2.5 mg Merck điều trị tiểu đường típ 2 (2 vỉ x 15 viên)
Mô tả

Thuốc Glucovance 500mg/2,5mg là sản phẩm của Merck Sante s.a.s, thành phần chính bao gồm metformin hydrochlorid và glibenclamid. Thuốc dùng để điều trị đái tháo đường type II ở người lớn.

Thuốc Glucovance 500mg/2,5mg được bào chế dạng viên bao phim. Thuốc được đóng gói theo quy cách hộp 02 vỉ x 15 viên nén.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức Merck
Số đăng ký VN-20022-16
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 15 Viên
Thành phần Metformin, Glibenclamide
Nhà sản xuất Pháp
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Glucovance 500mg/2.5 mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Metformin 500mg
Glibenclamide 2.5mg

Công dụng của Thuốc Glucovance 500mg/2.5 mg

Chỉ định

Thuốc Glucovance 500mg/2,5mg chỉ định điều trị đái tháo đường type II ở người lớn:

  • Dùng khi chế độ ăn, tập thể dục và đơn trị với metformin hoặc glibenclamid không kiểm soát được đường huyết.
  • Dùng thay thế phác đồ điều trị kết hợp trước đó với metformin và glibenclamid ở bệnh nhân có đường huyết ổn định và được kiểm soát tốt.

Dược lực học

Metformin là một biguanide có tác dụng chống tăng đường huyết, làm giảm glucose huyết tương cơ bản và sau khi ăn. Metformin không kích thích sự tiết insulin nên không gây hạ đường huyết.

Metformin có thể tác dụng qua 3 cơ chế:

  • (1) Giảm sự tân tạo glucose ở gan bằng cách ức chế tân tạo glucose và thoái hoá glycogen.
  • (2) Tăng sự nhạy cảm của insulin của mô cơ, gia tăng hấp thu và sử dụng glucose ở ngoại biên.
  • (3) Làm chậm hấp thu glucose ở ruột.

Metformin kích thích tổng hợp glycogen ở tế bào thông qua tác động lên glycogen synthase. Metformin còn làm tăng khả năng vận chuyển của các loại vận chuyển glucose qua màng (GLUT).

Ngoài tác động trên đường huyết, metformin còn tác động có lợi cho chuyển hóa lipid như giảm cholesterol toàn phần, LDL-C và triglycerid (được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng).

Glibenclamid là một sulphonylurea thế hệ 2 có thời gian bán thải trung bình. Glibenclamid gây hạ đường huyết cấp bằng cách kích thích giải phóng insulin từ tế bào beta còn chức năng ở đảo Langerhans của tuyến tụy.

Sự kích thích bài tiết insulin của glibenclamid nhằm đáp ứng với bữa ăn có tầm quan trọng lớn vì glibenclamid giúp gia tăng đáp ứng kích thích insulin sau bữa ăn. Sự gia tăng đáp ứng insulin sau bữa ăn và sự bài tiết C-peptide tồn tại sau khi điều trị ít nhất 6 tháng.

Metformin và glibenclamid có cơ chế và vị trí tác động khác nhau nhưng tác dụng bổ sung cho nhau. Glibenclamid kích thích tuyến tụy bài tiết insulin, trong khi metformin làm giảm sự đề kháng của tế bào đối với insulin bằng cách tác động lên sự nhạy cảm insulin ngoại biên (cơ xương) và ở gan.

Dược động học

Metformin

Hấp thu: Sau khi uống một liều metformin, nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được sau 2.5 giờ (Tmax). Sinh khả dụng tuyệt đối của viên metformin 500 mg hoặc 850 mg khoảng 50 - 60%. Sự hấp thu của metformin là bão hoà và không hoàn toàn.

Phân bố: Metformin liên kết với protein huyết tương không đáng kể và có thể phân bố vào hồng cầu. Thể tích phân bố trung bình từ 63 - 276 L.

Chuyển hoá: Metformin không được chuyển hóa.

Thải trừ: Sau khi uống thuốc, phần không hấp thu được thải trừ qua phân khoảng 20 - 30%. Metformin được đào thải qua thận, độ thanh thải ở thận là > 400 ml/phút. Thời gian bán thải khả kiến khoảng 6,5 giờ.

Glibenclamid

Hấp thu: Glibenclamid được hấp thu nhiều (> 95%) sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tưong đạt được sau khoảng 4 giờ.

Phân bố: Glibenclamid liên kết mạnh với albumin huyết tương (99%).

Chuyển hoá: Glibenclamid được chuyển hóa hoàn toàn ở gan thành 2 chất chuyển hóa.

Đào thải: GIibendamid được bài tiết ở dạng chất chuyển hóa qua mật (60%) và nước tiểu (40%), đào thải hoàn toàn trong vòng 45 - 72 giờ.

Cách dùng Thuốc Glucovance 500mg/2.5 mg

Cách dùng

Số lần dùng thuốc phụ thuộc vào liều lượng của từng bệnh nhân:

  • 1 lần/ngày: Dùng vào bữa điểm tâm sáng, đối với liều 1 viên/ngày.

  • 2 lần/ngày: Buổi sáng và tối, đối với liều 2 hoặc 4 viên/ngày.

  • 3 lần/ngày: Buổi sáng, trưa và tối, đối với liều 3 viên/ngày.

Nên uống thuốc vào bữa ăn. Số lần dùng thuốc nên được điều chỉnh dựa trên thói quen ăn uống của từng bệnh nhân. Sau khi uống thuốc, phải ăn một bữa ăn chứa một lượng carbonhydrate cao đủ để ngăn khởi phát cơn hạ đường huyết.

Liều dùng

Người lớn

Khởi đầu điều trị: 1 viên/lần/ngày. Để tránh hạ đường huyết, liều khởi đầu không được vượt quá liều hằng ngày của metformin hoặc glybenclamid đã dùng trước đó.

Thay thế phác đồ điều trị kết hợp trước đó với metformin và glibenclamid: Bắt đầu với liều tương đương liều của metformin và glibenclamid trước đây trên từng cá thể; liều lượng được tăng từ từ dựa trên kết quả xét nghiệm đường huyết.

Điều chỉnh liều: Liều lượng nên được điều chỉnh mỗi 2 tuần hoặc lâu hơn, lượng gi tăng là 1 viên/lần phụ thuộc kết quả xét nghiệm đường huyết. Sự tăng liều từ từ có thể giúp dung nạp ở dạ dày ruột và ngăn ngừa khởi phát cơn hạ đường huyết.

Liều tối đa: 2000 mg metformin hydrochlorid/ 20 mg glibenclamid mỗi ngày.

Người cao tuổi

Liều khởi đầu: 1 viên/ngày.

Điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận.

Trẻ em

Không khuyến cáo chỉ định Glucovance cho trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều cũng có thể gây hạ đường huyết gấp do sự hiện diện của sulphonylurea.

Sử dụng quá liều hoặc sự tồn tại đồng thời của những yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến nhiễm acid lactic do sự hiện diện của metformin. Nhiễm acid lactic là trường hợp cấp cứu y khoa và phải được điều trị tại bệnh viện. Điều trị hữu hiệu nhất là lấy đi lactat và metformin bằng thẩm tách máu.

Sự thanh thải huyết tương của glibenclamid có thể kéo dài ở những bệnh nhân có bệnh về gan. Vì glibenclamid liên kết mạnh với protein nên không bị loại bỏ bằng thẩm tách.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn khi dùng Glucovance 500mg/2,5mg mà bạn có thể gặp.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Thần kinh: Rối loạn vị giác.

  • Tiêu hoá: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng và chán ăn.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tiết niệu: Tăng nồng độ creatinin và ure huyết thanh nhẹ - trung bình.

  • Chuyển hoá và dinh dưỡng: Rối loạn chuyển hóa porphyrin gan, loạn chuyển hóa porphyrin biểu hiện ở da.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Điện giải: Giảm natri huyết.

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, bất sản tuỷ xương, giảm toàn thể huyết cầu.

  • Da và mô dưới da: Ngứa, mày đay, ban sần, viêm mạch dị ứng da hoặc nội tạng, ban đỏ đa hình, viêm da tróc mảnh, nhạy cảm ánh sáng, mày đay tiến triển nặng.

  • Chuyển hoá và dinh dưỡng: Nhiễm acid lactic, giảm hấp thu vitamin B12 kèm giảm nồng độ trong huyết thanh khi dùng metformin lâu dài (lưu ý ở bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu khổng lồ), phản ứng tương tự disulfiram khi dùng chung với rượu.

  • Gan mật: Bất thường xét nghiệm chức năng gan, viêm gan.

Không rõ tần suất

  • Mắt: Rối loạn thị giác thoáng qua.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Tiểu đường típ 1, Suy gan, Nhiễm khuẩn / Nhiễm trùng, Suy thận, Suy hô hấp cấp, Á vảy nến, Suy tim, Hôn mê, Mất nước

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.