Thuốc Gludipha 500 Vidipha điều trị đái tháo đường típ 2 (5 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Gludipha 500 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương Vidipha, thành phần chính là Metformin hydroclorid, là thuốc dùng trong điều trị Đái tháo đường (type II). Gludipha 500 được đóng gói dưới dạng viên bao phim. Quy cách đóng gói gồm hộp 5 vỉ x 10 viên bao phim. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Vidipha |
| Số đăng ký | 893110602124 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 5 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Metformin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Gludipha 500
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Metformin | 500mg |
Công dụng của Thuốc Gludipha 500
Chỉ định
Thuốc Gludipha 500 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type II): Đơn trị liệu khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần.
- Có thể dùng metformin đồng thời với một sunfonylure khi chế độ ăn và khi dùng metformin hoặc sulfonylurea đơn thuần không có hiệu quả kiểm soát glucose huyết một cách đầy đủ.
Dược lực học
Metformin là thuốc điều trị đái tháo đường nhóm biguanide, có cơ chế tác dụng khác với các thuốc điều trị đái tháo đường nhóm sulfonylure. Không giống sulfonylure, metformin không kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta tuyến tụy. Thuốc không có tác dụng hạ đường huyết ở người không bị đái tháo đường, metformin làm giảm sự tăng đường huyết nhưng không gây tai biến làm hạ đường huyết (trừ trường hợp nhịn đói hay phối hợp các thuốc hiệp đồng tác dụng). Vì vậy trước đây cả biguanide và sulfonylure đều được coi là thuốc hạ đường huyết, nhưng thực ra biguanide (ví dụ như metformin) phải được coi là thuốc chống tăng đường huyết mới thích hợp.
Metformin làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương, khi đói và sau bữa ăn, ở người bệnh đái tháo đường type II (không phụ thuộc insulin). Cơ chế tác dụng ngoại biên của metformin là làm tăng sử dụng glucose ở tế bào, cải thiện liên kết của insulin với thụ thể và có lẽ tác dụng sau thụ thể, ức chế tổng hợp glucose ở gan và giảm hấp thu glucose ở ruột. Ngoài tác dụng chống đái tháo đường, metformin phần nào có ảnh hưởng tốt trên chuyển hóa lipoprotein, thường bị rối loạn ở người đái tháo đường không phụ thuộc insulin. Trái với sulfonylurea, thể trọng của người điều trị bằng metformin có xu hướng ổn định hoặc có thể hơi giảm.
Dùng metformin đơn trị liệu có thể có hiệu quả tốt đối với những người bệnh không đáp ứng hoặc chỉ đáp ứng một phần với sulfonylurea hoặc những người không còn đáp ứng với sulfonylurea, ở những người bệnh này, nếu với metformin đơn trị liệu mà đường huyết vẫn không được khống chế theo yêu cầu thì phối hợp metformin với một sulfonylurea có thể tác dụng hiệp đồng, vì cả hai thuốc cải thiện dung nạp glucose bằng những cơ chế khác nhau nhưng lại bổ sung cho nhau.
Dược động học
Metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học tuyệt đối của 500mg metformin uống lúc đói xấp xỉ 50 – 60%. Không có sự tỉ lệ với liều khi tăng liều do hấp thu giảm. Thức ăn làm giảm sự hấp thu và làm chậm sự hấp thu metformin. Metformin liên kết với protein huyết tương mức độ không đáng kể.
Metformin phân bố nhanh chóng vào các mô và dịch. Thuốc cũng phân bố vào trong hồng cầu. Metformin không bị chuyển hóa ở gan và không bài tiết qua mật. Bài tiết ở ống thận là đường thải trừ chủ yếu của metformin. Sau khi uống, khoảng 90% lượng thuốc được hấp thu được thải trừ qua đường thận trong vòng 24 giờ đầu ở dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải là 1,5 - 4,5 giờ.
Có thể có nguy cơ tích lũy trong trường hợp suy giảm chức năng thận. Độ thanh thải metformin qua thận giảm ở người bệnh suy thận và người cao tuổi.
Cách dùng Thuốc Gludipha 500
Cách dùng
Thuốc Gludipha dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn:
Liều khởi đầu với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 500mg, một lần/ngày. Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần tăng liều thì có thể dùng thêm 500mg sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần.
Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000mg mỗi ngày.
Người cao tuổi (65 tuổi trở lên):
Liều bắt đầu và liều duy trì cần dè dặt vì có thể suy thận, suy tim, suy gan. Người cao tuổi không nên điều trị tối đa metformin.
Người suy thận:
Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị khởi đầu metformin và đánh giá định kì sau đó.
Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30ml/phút/1,73m2.
Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 – 45 ml/phút/1,73m2.
Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 45ml/phút/1,73m2, đánh giá nguy cơ – lợi ích khi tiếp tục điều trị.
Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 45ml/phút/1,73m2.
Ngừng sử dụng metformin khi thực hiện xét nghiệm chẩm đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 – 60 ml/phút/1,73m2, trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lí về gan, nghiện rượu hoặc suy tim hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định.
Chuyển từ những thuốc chống đái tháo đường khác sang: Nói chung không cần có giai đoạn chuyển tiếp, trừ khi chuyển từ clopropamid sang. Khi chuyển từ clopropamid sang, cẩn thận trong 2 tuần đầu vì sự tồn lưu clopropamid kéo dài trong cơ thể, có thể dẫn đến cộng tác dụng của thuốc và có thể gây hạ đường huyết.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không thấy giảm đường huyết sau khi uống 85g metformin, mặc dù nhiễm acid lactic đã xảy ra trong trường hợp đó.
Metformin có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170ml/phút, sự thẩm phân máu có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích lũy ở người bệnh nghi là dùng thuốc quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng liều gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Gludipha 500, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp
-
Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng.
-
Da: Ban, mày đay, cảm thụ với ánh nắng.
-
Chuyển hóa: Giảm nồng độ vitamin B12.
Ít gặp
-
Huyết học: Loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
-
Chuyển hóa: Nhiễm acid lactic.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 10 tuổi
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Vidipha