Thuốc Glumeron 60 MR DHG điều trị đái tháo đường típ 2 (2 vỉ x 15 viên)
| Mô tả |
Thuốc Glumeron 60 MR là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang có chứa hoạt chất Gliclazid. Đây là thuốc điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (týp 2) ở người lớn khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập thể lực và giảm cân. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Dhg |
| Số đăng ký | VD-35985-22 |
| Dạng bào chế | Viên nén giải phóng có kiểm soát |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 15 Viên |
| Thành phần | Gliclazide |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Glumeron 60 MR
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Gliclazide | 60mg |
Công dụng của Thuốc Glumeron 60 MR
Chỉ định
Thuốc Glumeron 60 MR chỉ định điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (týp 2) ở người lớn khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập thể lực và giảm cân.
Dược lực học
Mã ATC: A10BB09
Gliclazid là thuốc điều trị đái tháo đường (tiểu đường) nhóm sulfonylurea, phân tử gliclazid có dị vòng chứa nitơ và nối đôi trong vòng, giúp thuốc có những đặc điểm khác với các sulfonylurea khác.
Cơ chế tác động
Gliclazid làm giảm đường huyết bằng cách kích thích sự tiết insulin từ các tế bào bêta của đảo Langerhans.
Tăng khả tiết insulin và C - peptid sau ăn ổn định sau 2 năm điều trị.
Bên cạnh hiệu quả trên chuyển hóa, gliclazid còn có các đặc tính huyết mạch độc lập.
Tác động lên sự bài tiết insulin
Ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, gliclazid phục hồi đỉnh sớm tiết insulin khi có hiện diện của glucose, và làm tăng tiết insulin ở pha thứ hai. Có sự gia tăng đáng kể đáp ứng insulin được quan sát sau một bữa ăn hay khi sử dụng glucose.
Tác dụng huyết mạch
Gliclazid làm giảm quá trình hình thành huyết khối theo hai cơ chế sau (có thể liên quan đến các biến chứng của đái tháo đường):
Ức chế một phần sự kết tập và kết dính tiểu cầu lên thành mạch, giảm các chất liên quan đến sự hoạt hóa tiểu cầu (bêta thromboglobulin, thromboxan B2).
Tác động lên hoạt tính tiêu giải fibrin ở thành mạch (bằng cách tăng hoạt động của plasminogen).
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống, nồng độ trong huyết tương tăng từ từ cho đến sau 6 giờ thì đạt nồng độ bình nguyên từ giờ thứ 6 đến giờ thứ 12. Ít có sự khác biệt giữa các cá thể. Gliclazid được hấp thu hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ hấp thu của thuốc.
Phân bố
Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương vào khoảng 95%. Thể tích phân bố khoảng 30 l. Liều đơn gliclazid hàng ngày giúp duy trì nồng độ thuốc ở mức điều trị lên đến 24 giờ.
Chuyển hóa
Gliclazid được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết chủ yếu qua thận, chỉ dưới 1% được tìm thấy dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Không tìm thấy chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương.
Thải trừ
Thời gian bán thải của gliclazid từ 12 - 20 giờ.
Sự tuyến tính/không tuyến tính
Cho đến liều 120 mg, giữa liều dùng và diện tích dưới đường cong (AUC) có quan hệ tuyến tính với nhau.
Các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi: Không có sự thay đổi đáng kể các thông số dược động học trên người cao tuổi.
Cách dùng Thuốc Glumeron 60 MR
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống: Uống nguyên viên hoặc nửa viên, không nhai hoặc nghiền.
Liều dùng
Liều thay đổi từ 30 - 120 mg (0,5 - 2 viên) mỗi ngày vào bữa ăn sáng. Nếu quên liều, không cần phải tăng liều trong ngày tiếp theo. Cũng giống như các thuốc hạ đường huyết khác, cần điều chỉnh liều phù hợp với mức đáp ứng của bệnh nhân (đường huyết, HbA1c).
Liều khởi đầu: Khuyến nghị là 30 mg/ ngày (1/2 viên Glumeron 60 MR).
Nếu đường huyết được kiểm soát tốt có thể duy trì liều 30 mg. Trong trường hợp đáp ứng chưa đủ có thể tăng liều từng bước lên 60, 90, 120 mg/ ngày. Các lần tăng liều cần cách nhau ít nhất 1 tháng trừ khi đường huyết bệnh nhân không giảm sau 2 tuần uống thuốc (Trong trường hợp này có thể tăng liều cuối mỗi tuần thứ 2).
Liều tối đa cho phép hàng ngày là 120 mg.
Gliclazid 80 mg dạng thường thì tương đương với viên gliclazid 30 mg dạng phóng thích kéo dài (Glumeron 30 MR hay 1/2 viên Glumeron 60 MR), do đó có thể hoán đổi việc uống thuốc giữa 2 dạng này nhưng cần theo dõi đường huyết cẩn thận.
Chuyển sang sử dụng Glumeron 60 MR khi đang uống các thuốc khác
Glumeron 60 MR có thể sử dụng thay thế các thuốc khác, tuy nhiên cần lưu ý đến liều dùng và thời gian bán thải khi thay đổi thuốc.
Có thể linh hoạt khoảng thời gian chuyển đổi. Liều khởi đầu khuyến nghị vẫn là 30 mg và cần điều chỉnh phù hợp theo đáp ứng của bệnh nhân. Trường hợp chuyển từ 1 thuốc dạng phóng thích kéo dài khác sang thuốc này, cần cho bệnh nhân ngưng thuốc một vài ngày để tránh tác động cộng hợp của 2 thuốc gây hạ đường huyết.
Kết hợp với các thuốc khác điều trị đái tháo đường
Có thể uống thuốc này chung với biguanid, thuốc ức chế alpha glucosidase hoặc insulin. Nếu bệnh nhân không đáp ứng với Glumeron 60 MR có thể kết hợp thêm insulin nhưng cần theo dõi chặt chẽ.
Các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi (> 65 tuổi): Liều dùng tương tự bệnh nhân dưới 65 tuổi.
Bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình: Liều dùng tương tự bệnh nhân khỏe mạnh nhưng cần theo dõi chặt chẽ.
Bệnh nhân nguy cơ hạ đường huyết: Nguy cơ hạ đường huyết sẽ xảy ra trong các trường hợp: Bệnh nhân không được nuôi dưỡng đầy đủ, suy dinh dưỡng, rối loạn nội tiết (nhược giáp, suy chức năng tuyến yên, suy giảm hormon thượng thận), ngưng sử dụng corticoid liều cao kéo dài, bệnh nhân nguy cơ tim mạch (mạch vành nặng, bệnh về động mạch cảnh, bệnh mạch máu). Các trường hợp này liều khuyến nghị khởi đầu là 30 mg.
Trẻ nhỏ: Chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả ở trẻ nhỏ và thiếu niên.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều sulfonylurea thường gây hạ đường huyết. Với các triệu chứng hạ đường huyết mức độ vừa (không bao gồm bất tỉnh hoặc các dấu hiệu về thần kinh) cần cho bệnh nhân bổ sung đường, thay đổi và điều chỉnh chế độ ăn. Cần theo dõi chặt chẽ cho đến khi bệnh nhân hoàn toàn bình phục.
Hạ đường huyết nặng bao gồm hôn mê, co giật hoặc các rối loạn thần kinh khác cần được nhanh chóng nhập viện và cấp cứu.
Nếu chẩn đoán hôn mê do hạ đường huyết, cần tiêm tĩnh mạch 50 ml dung dịch glucose (20 - 30%). Sau đó cần tiếp tục duy trì tiêm truyền bằng glucose 10% để khi mức đường huyết trong máu > 1 g/l. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và chờ ý kiến bác sĩ về việc có tiếp tục theo dõi sau đó hay không.
Thẩm phân không mang lại nhiều lợi ích vì gliclazid gắn kết mạnh với protein.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Hạ đường huyết
Giống như các sulfonylurea khác, sử dụng gliclazid có thể gây hạ đường huyết nếu bệnh nhân không ăn uống điều độ hoặc bỏ bữa. Các triệu chứng thường gặp bao gồm: Nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, lo âu, kích động, thiếu tập trung, giảm chú ý, phản ứng chậm, trầm cảm, chóng mặt, rối loạn tầm nhìn và giọng nói, mất ngôn ngữ, run, liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, cảm thấy không có sức lực, mất kiểm soát, mê sảng, co giật, thở nông, nhịp tim chậm, ngủ lơ mơ hoặc bất tỉnh, có thể dẫn đến hôn mê và tử vong.
Ngoài ra còn gặp một số triệu chứng liên quan đến hệ thần kinh giao cảm: Đổ mồ hôi, da ẩm ướt, lo lắng, tim đập nhanh, tăng huyết áp, đánh trống ngực, đau thắt ngực, loạn nhịp tim.
Thông thường các triệu chứng sẽ biến mất khi bệnh nhân được cung cấp carbohydrat. Tuy nhiên, các chất làm ngọt nhân tạo không mang lại hiệu quả tốt. Ngoài ra các triệu chứng này vẫn có thể tái phát. Nếu tình trạng hạ đường huyết diễn ra nghiêm trọng và kéo dài, cần áp dụng các biện pháp can thiệp y tế kịp thời và cho bệnh nhân nhập viện.
Các tác dụng không mong muốn khác
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy và táo bón. Có thể giảm thiểu các triệu chứng này bằng cách uống thuốc cùng với thức ăn.
Các tác dụng không mong muốn sau đây ít gặp hơn
Da và mô dưới da: Ban đỏ, mày đay, mẩn ngứa, phù mạch, sần da, các phản ứng nghiêm trọng khác (hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell).
Rối loạn về máu và hệ lympho: Thay đổi về huyết học, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt. Các triệu chứng này có thể biến mất khi ngưng sử dụng gliclazid.
Rối loạn hệ gan mật: Tăng men gan (AST, ALT, alkalin phosphatase), viêm gan. Cần ngưng điều trị khi xuất hiện vàng da ứ mật, các triệu chứng này thường biến mất khi ngưng sử dụng thuốc.
Rối loạn về mắt: Rối loạn tầm nhìn thường xuất hiện khi mới bắt đầu điều trị do thay đổi mức đường máu.
Các tác dụng không mong muốn khác liên quan đến nhóm sulfonylurea
Giảm hồng cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản, viêm mạch dị ứng, giảm natri máu, tăng men gan, suy giảm chức năng gan, viêm gan (trong một số trường hợp, các triệu chứng sẽ suy giảm sau khi ngưng sử dụng sulfonylurea hoặc dẫn đến viêm gan đe dọa tính mạng bệnh nhân).
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Dhg