Thuốc Gofen 400 MEGA We care điều trị hạ sốt, giảm đau (5 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Gofen 400 của Công ty Mega Lifesciences Public Company Limited, có thành phần chính ibuprofen, là một thuốc kháng viêm không steroid. Đây là thuốc dùng để điều trị hạ sốt, giảm đau do cảm cúm, đau đầu, đau răng, đau nhức cơ, đau lưng, đau nhẹ do viêm khớp, đau do bong gân, đau bụng kinh. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
MEGA We care |
| Số đăng ký | 885100077723 |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Quy cách | Hộp 5 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Ibuprofen |
| Nhà sản xuất | Thái Lan |
| Nước sản xuất | Thái Lan |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Gofen 400
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ibuprofen | 400mg |
Công dụng của Thuốc Gofen 400
Chỉ định
Thuốc Gofen 400 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Giảm đau do cảm cúm, đau đầu, đau răng, đau nhức cơ, đau lưng, đau nhẹ do viêm khớp, đau do bong gân, đau bụng kinh.
- Hạ sốt.
Dược lực học
Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và kháng viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế các prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase.
Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý đến điều này đối với các người bệnh suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương.
Tác dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt nhanh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên.
Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không steroid.
Dược động học
Hấp thu
Ibuprofen hấp thu nhanh từ đường tiêu hoá và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1 đến 2 giờ sau khi uống.
Phân bố
Ibuprofen gắn mạnh (99%) với protein huyết tương, nhưng thuốc chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số các điểm gắn với thuốc ở nồng độ thông thường. Ibuprofen thấm qua chậm vào hoạt dịch và nồng độ trong hoạt dịch có thể cao hơn trong huyết tương. Trên động vật thí nghiệm, ibuprofen và các chất chuyển hoá của nó thấm dễ dàng qua nhau thai.
Chuyển hoá
Ibuprofen được chuyển hoá ở gan tạo thành 2 chất chuyển hoá không hoạt tính, những chất này được đào thải qua thận cùng với ibuprofen dưới dạng không đổi hoặc ở dạng liên hợp của chúng. Sự đào thải qua thận là nhanh và hoàn toàn.
Thải trừ
Ibuprofen thải trừ nhanh và hoàn toàn. Trên 90% liều uống thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hoá hoặc liên hợp và dạng ibuprofen chưa chuyển hoá trong nước tiểu. Phần lớn chất chuyển hoá dưới dạng hydroxylat và carboxylat. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 2 giờ.
Cách dùng Thuốc Gofen 400
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên mỗi 4 - 6 giờ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Triệu chứng quá liều là buồn nôn, nôn, chóng mặt, co giật, mất ý thức và trầm cảm. Thông thường liều lớn được hấp thu tốt khi không sử dụng kết hợp với các thuốc khác.
Xử trí quá liều
- Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: Rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hoặc thuốc tây muối.
- Nếu nặng: Thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuốc sẽ có lợi khi truyền dịch kiềm và lợi tiểu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Gofen, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Toàn thân: Sốt, mệt mỏi.
-
Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn.
-
Thần kinh: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn.
-
Da: Mẩn ngứa, mày đay.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Miễn dịch: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bị hen), viêm mũi, nổi mày đay.
-
Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, làm loét dạ dày tiến triển.
-
Thần kinh: Lơ mơ, mất ngủ.
-
Rối loạn khác: Ù tai, rối loạn thị giác, thính lực giảm, chảy máu kéo dài.
Hiếm gặp, ADR<1/1000
-
Toàn thân: Phù, nổi ban, hội chứng Steven - Johnson, rụng tóc.
-
Tâm thần: Trầm cảm.
-
Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu.
-
Huyết học: Giảm bạch cầu, thiếu máu.
-
Rối loạn khác: Nhiễm độc gan, rối loạn co bóp túi mật, viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, nguy cơ huyết khối tim mạch, giảm thị lực do ngộ độc thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc, Hen phế quản, Suy tim
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Mô tả chi tiết
Giới thiệu thuốc Gofen 400:
- Chỉ định: Giảm đau do cảm cúm, đau đầu, đau răng, đau nhức cơ, đau lưng, đau nhẹ do viêm khớp, đau do bong gân, đau bụng kinh. Hạ sốt.
- Cách dùng: Dùng đường uống.
- Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi cần giảm đau, hạ sốt.
- Lưu ý khi sử dụng: Không nên dùng cho phụ nữ có thai (nhất là trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ), đang chuyển dạ hay phụ nữ đang cho con bú.
- Chống chỉ định: Mẫn cảm với ibuprofen và các thành phần khác của thuốc.
MEGA We care