Thuốc Gomes 16mg Davipharm kháng viêm, điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Gomes 16mg Davipharm kháng viêm, điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Gomes dạng viên nén của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú, thuốc có thành phần chính là Methylprednisolon.

Thuốc có tác dụng trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của Glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ, trong điều trị ung thư như bệnh leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt. Methylprednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Davipharm
Số đăng ký VD-19660-13
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Methylprednisolone
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Gomes 16mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Methylprednisolone 16mg

Công dụng của Thuốc Gomes 16mg

Chỉ định

Thuốc Gomes được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Methylprednisolon được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của Glucocorticoid đối với viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch:

  • Viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt.
  • Bệnh sarcoid, hen phế quản.
  • Viêm loét đại tràng mạn
  • Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạ và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.

Trong điều trị ung thư như bệnh leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt.

Methylprednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.

Dược lực học

Methylprednisolon là một Glucocorticoid, dẫn xuất 6-alpha-methyl của Prednisolon, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt. Do methyl hóa Prednisolon, tác dụng corticoid chuyển hóa muối đã được loại trừ, vì vậy có rất ít nguy cơ giữ Na+ và gây phù. Tác dụng chống viêm của Methylprednisolon tăng 20% so với tác dụng của Prednisolon, 4mg Methylprednisolon có hiệu lực bằng 20mg Hydrocortison.

Dược động học

Khả dụng sinh học xấp xỉ 80%. Nồng độ huyết tương đạt mức tối đa 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc. Thời gian tác dụng sinh học (ức chế tuyến yên) khoảng 15 ngày, có thể coi là tác dụng ngắn. Methylprednisolon được chuyển hóa trong gan, giống như chuyển hóa của hydrocortison, các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Nửa đời chuyển hóa xấp xỉ 3 giờ.

Cách dùng Thuốc Gomes 16mg

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Có thể uống cùng với thức ăn hoặc không.

Liều dùng

Liều dùng của Gomes nên được điều chỉnh theo tình trạng bệnh lý và thể trạng của bệnh nhân. Nên dùng liều tối thiểu đạt được đáp ứng điều trị mong muốn. 

Liều dùng điều trị viêm thấp khớp

Bệnh nhân rất nặng: Dùng liều 12 - 16mg.

Bệnh nặng: Dùng liều 8 - 12mg.

Trung bình: Dùng liều 4 - 8mg.

Trẻ em: Dùng liều 4 - 8mg.

Liều dùng điều trị hen phế quản

Dùng liều 64 - 100mg.

Liều dùng điều trị viêm da toàn thân, sốt thấp khớp ác tính

Dùng liều 48mg.

Liều dùng điều trị các bệnh về mắt, dị ứng

Dùng liều 12 - 40mg.

Liều dùng điều trị lupus ban đỏ toàn thân

Dùng liều 20 - 100mg.

Liều dùng điều trị các bệnh về máu, bệnh bạch cầu,u bạch huyết ác tính

Dùng liều 16 - 100mg.

Liều dùng điều trị viêm loét ruột kết

Dùng liều 16 - 60mg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hãy gọi cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc trạm y tế gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Gomes, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các tác dụng không mong muốn thường gặp là:

  • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.

  • Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu.

  • Da: Rậm lông.

  • Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường.

  • Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.

  • Mắt: Đục thủy tinh thể, glôcôm.

  • Hô hấp: Chảy máu cam.

Tác dụng phụ ít gặp:

  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.

  • Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.

  • Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô.

  • Thần kinh - cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gãy xương.

  • Khác: Phản ứng quá mẫn.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc, chỉ dùng thuốc này theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Loãng xương, Suy tim, Cao huyết áp

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.