Thuốc Growsel Roussel điều trị bệnh do thiếu vitamin C và kẽm (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Thuốc Growsel Roussel điều trị bệnh do thiếu vitamin C và kẽm (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Growsel 500mg của nhà sản xuất Roussel Việt Nam, với thành phần hoạt chất bao gồm  Vitamin C (acid ascorbic) 500mg, Kẽm gluconat 35mg, được chỉ định trong các trường hợp phòng và điều trị bệnh do thiếu vitamin C và kẽm, điều trị mệt mỏi sau khi ốm hoặc cảm cúm. 

Ngoài ra thuốc còn giúp cơ thể tăng sức đề kháng khi gặp phải các trường hợp bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc hay vết thương lâu lành.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Roussel
Số đăng ký VD-16150-11
Dạng bào chế Viên nang
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Kẽm Gluconat, Acid Ascorbic
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Growsel

Thông tin thành phần Hàm lượng
Kẽm Gluconat 35mg
Acid Ascorbic 500mg

Công dụng của Thuốc Growsel

Chỉ định

Thuốc Growsel 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Phòng và điều trị bệnh do thiếu vitamin C và kẽm.

  • Tăng sức đề kháng cho cơ thể trong các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc, vết thương lâu lành.

  • Điều trị mệt mỏi do cảm cúm hoặc sau khi ốm.

Bổ sung kẽm vào chế độ ăn cho các đối tượng:

  • Trẻ biếng ăn, chậm lớn, suy dinh dưỡng, khóc đêm.

  • Phụ nữ mang thai, ốm nghén và bà mẹ đang cho con bú.

  • Người già, người ăn chay hoặc ăn kiêng, người bệnh tiểu đường.

  • Sau phẫu thuật hay chấn thương.

  • Tiêu chảy cấp và mạn tính.

Dược lực học

Vitamin C (acid ascorbic) cần cho sự tạo lập colagen, tu sửa mô cơ thể và tham gia trong việc sử dụng carbohydrat, tổng hợp lipid và protein, hô hấp tế bào, bảo toàn mao mạch và tạo sức đề kháng với nhiễm khuẩn. Thiếu hụt vitamin C khiến cho vết thương lâu lành, vỡ mao mạch gây vết bầm trên da và chảy máu chân răng.

Kẽm gluconat là muối kẽm của acid gluconic. Kẽm là thành phần của nhiều hệ enzyme tham gia tích cực vào các cơ chế bảo vệ cơ thể, chống lại sự tấn công của các chất ô nhiễm, các gốc tự do và tiết trời lạnh, nóng gây mệt mỏi, stress. Kẽm còn có chức năng điều tiết các hoạt động thần kinh, tuyến tiền liệt, nhân đôi tế bào, sinh sản, tăng trưởng, hô hấp, chuyển hóa glucid, sinh miễn dịch và làm lành vết thương.

Tình trạng thiếu kẽm khiến cho trẻ biếng ăn, chậm lớn, giảm thị lực, tiêu chảy, đái dầm, cộc tính, với dấu hiệu rõ ràng nhất là móng tay có đốm trắng hình hạt gạo. Ở người lớn, tình trạng thiếu kẽm là nguyên nhân gây ra hiếm muộn, vô sinh, rụng tóc, tan khối cơ, loãng xương. Trong lúc mang thai, hàm lượng kẽm trong máu mẹ giảm 50%, dẫn đến nguy cơ sinh non, sinh mổ, tai biến sản khoa, sinh con bị thiếu cân, rối loạn giới tính, dị tật bẩm sinh.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống một liều thấp. Kẽm được hấp thu một phần với sinh khả dụng khoảng 20 - 30%

Phân bố

Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể, khoảng 25% kết hợp với protein trong huyết tương. Kẽm được phân bố ở hầu hết các mô, cao nhất là ở tóc, võng mạc, dịch tiền liệt, cơ và xương

Thải trừ

Vitamin C thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, Kẽm thải trừ chủ yếu trong phân và một lượng nhỏ thải trừ qua thận và mồ hôi

Cách dùng Thuốc Growsel

Cách dùng

Dùng đường uống.

Không nên dùng thuốc vào buổi tối hay lúc đói.

Liều dùng

  • Người lớn: Uống 1 viên sau bữa ăn, mỗi ngày uống 2 lần.

  • Trẻ em: Mỗi ngày uống 1 viên sau bữa ăn.

Làm gì khi dùng quá liều?

Bệnh nhân uống quá liều có thể gặp các trường hợp sau:

  • Quá liều vitamin C có thể gây sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.

  • Dùng quá liều muối kẽm, các mô mềm sẽ bị phá hủy do dịch vị tác dụng lên kẽm tạo thành kẽm clorid.

Cách xử trí: Cho bệnh nhân uống sữa hay carbonat kiềm và than hoạt tính.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Growsel 500 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Hệ tiêu hóa: nóng rát dạ dày, tiêu chảy.

  • Hệ bài tiết: Tăng oxalat niệu

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.