Thuốc Hafenthyl 145mg Hasan điều trị rối loạn lipoprotein huyết (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Hafenthyl 145mg Hasan điều trị rối loạn lipoprotein huyết (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Hafenthyl 145mg là sản phẩm của Công ty TNHH Hasan - Dermapharm, thành phần chính là fenofibrat.

Thuốc dùng để điều trị rối loạn lipoprotein huyết các typ IIa, IIb, III, IV và V ở bệnh nhân không đáp ứng với chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác. Chế độ ăn kiêng vẫn phải duy trì trong thời gian dùng thuốc.

Hafenthyl 145mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hộp 03 vỉ hoặc 10 vỉ X 10 viên nén. Mỗi viên nén chứa 145mg fenofibrat.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hasan
Số đăng ký 893110409224
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Fenofibrate
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Hafenthyl 145mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Fenofibrate 145mg

Công dụng của Thuốc Hafenthyl 145mg

Chỉ định

Rối loạn lipoprotein huyết các typ IIa, IIb, III, IV và V ở bệnh nhân không đáp ứng với chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác. Chế độ ăn kiêng vẫn phải duy trì trong thời gian dùng thuốc.

Dược lực học

Fenofibrat, còn được gọi là dẫn chất của acid fibric, là thuốc hạ lipid máu trung gian qua sự tương tác với receptor kích hoạt tăng sinh peroxisom (PPAR). Ba loại PPAR tham gia vào quá trình này là α, β và γ. Fibrat gắn kết với PPARα chủ yếu ở gan và mô mỡ, ít hơn ở thận, tim và cơ xương. Fibrat giảm triglycerid bằng cách kích thích qua trung gian PPARα của quá trình oxy hóa acid béo, tăng tổng hợp lipoprotein lipase, và làm giảm biểu hiện của apoC-lll.

Sự gia tăng lipoprotein lipase sẽ tăng độ thanh thải của các lipoprotein giàu triglycerid. Việc giảm sản xuất apoC-lll ở gan sẽ làm tăng độ thanh thải của lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL). Các fibrat làm tăng nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) do sự hoạt hóa PPARα làm tăng tổng hợp ApoA-l và ApoA-ll.

Fenofibrat có thể làm giảm 20 - 25% cholesterol toàn phần và 40 - 50% triglycerid trong máu. Điều trị bằng fenofibrat cần phải liên tục. Có sự giảm cholesterol của các lipoprotein tỉ trọng thấp và rất thấp (LDL, VLDL) là những thành phần gây xơ vữa mạch và tăng cholesterol của lipoprotein tỉ trọng cao (HDL). Mối liên quan giữa tăng cholesterol máu và xơ vữa động mạch đã được xác lập, và cả mối liên quan giữa xơ vữa động mạch và nguy cơ mạch vành. Nồng độ HDL hạ có liên quan đến nguy cơ mạch vành cao. Nồng độ triglycerid cao cũng có liên quan đến tăng nguy cơ tim mạch.

Có bằng chứng cho thấy việc điều trị với các fibrat có thể giảm nguy cơ mắc các biến cố bệnh mạch vành, tuy nhiên chưa nhận thấy giảm tử vong trong phòng ngừa tiên phát hoặc thứ phát của bệnh tim mạch. Mặc dù các fibrat có thể làm giảm nguy cơ các biến cố mạch vành ở người có HDL-cholesterol thấp hoặc triglycerid cao, nhưng nên dùng các statin (chất ức chế HMG-CoA reductase) trước tiên. Các fibrat chỉ là thuốc điều trị hàng đầu đối với những bệnh nhân có nồng độ triglycerid máu cao hơn 10 mmol/Iít hoặc người không dung nạp được statin.

Fenofibrat cũng làm giảm acid uric máu ở người bình thường và người tăng acid uric máu do làm tăng đào thải acid uric ra nước tiểu.

Dược động học

Hấp thu

Fenofibrat được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được 2-4 giờ sau khi uống thuốc. Nồng độ thuốc trong huyết tương ổn định khi điều trị liên tục ở mọi cá thể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương và độ phơi nhiễm toàn bộ của fenofibrat không phụ thuộc vào bữa ăn. Vì vậy, có thể uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Phân bố

Khoảng 99% fenofibrat trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Sau khi uống, fenofibrat nhanh chóng bị thủy phân bởi esterase thành các chất chuyển hóa có hoạt tính là acid fenofibric, chủ yếu là liên hợp với acid glucuronic. Fenofibrat không chuyển hóa qua microsom gan. Không tìm thấy dạng chưa chuyển hóa trong huyết tương. Fenofibrat không phải là cơ chất của CYP3A4.

Thải trừ

Fenofibrat được thải trừ qua nước tiểu (60%) ở dạng các chất chuyển hóa và phân (khoảng 25%) tất cả thuốc được đào thải trong vòng 6 ngày.

Ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải vào khoảng 20 giờ nhưng thời gian này tăng lên rất nhiều ở bệnh nhân mắc bệnh thận và acid fenofibric tích lũy đáng kể ở bệnh nhân suy thận uống fenofibrat hằng ngày, ở bệnh nhân cao tuổi, độ thanh thải toàn phần của acid fenofibric trong huyết tương không thay đổi.

Nghiên cứu về động học sau khi cho uống liều đơn và điều trị liên tục cho thấy thuốc này không tích lũy.

Cách dùng Thuốc Hafenthyl 145mg

Cách dùng

Thuốc được dùng qua đường uống. Thời điểm sử dụng có thể vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, trong bữa ăn hoặc ngoài bữa ăn.

Nên nuốt cả viên với một cốc nước.

Liều dùng

Người lớn

Uống 145mg fenofibrat/lần/ngày.

Bệnh nhân đang sử dụng viên nang fenofibrat 200mg (vi hạt) hoặc viên nén bao phim fenofibrat 160mg có thể chuyển sang điều trị bằng viên nén bao phim Hafenthyl 145mg 1 viên/ngày mà không cần chỉnh liều.

Trẻ em 

Chống chỉ định dạng phân liều 145 mg.

Bệnh nhân suy thận 

Giảm liều ở những bệnh nhân suy thận (eGFR từ 30-59 ml/phút/1,73m2).

Khuyến cáo sử dụng các dạng viên có hàm lượng thấp cho các bệnh nhân này (100mg hoặc 67mg fenofibrat).

Bệnh nhân cao tuổi 

Không cần điều chỉnh liều.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều 

Chưa có báo cáo nào liên quan đến tình trạng quá liều.

Cách xử trí

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nên điều trị triệu chứng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ trong các trường hợp quá liều. Thẩm tách máu không có tác dụng loại bỏ thuốc khỏi cơ thể.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Rối loạn dạ dày-ruột;
  • Chán ăn;
  • Chướng vùng thượng vị;
  • Đau bụng;
  • Tiêu chảy;
  • Buồn nôn;
  • Táo bón;
  • Nổi ban, mề đay, ngứa, ban không đặc hiệu;
  • Có phản ứng nhạy cảm với ánh sáng;
  • Tăng transaminase huyết thanh;
  • Nhược cơ hoặc đau cơ (nguy cơ đặc biệt ở bệnh nhân suy thận).

Hiếm gặp

  • Tăng cân;
  • Chóng mặt;
  • Đau đầu;
  • Mệt mỏi;
  • Buồn ngủ;
  • Suy thận;
  • Tăng creatinin huyết thanh (không liên quan đến suy thận);
  • Rối loạn chức năng cương dương, giảm tinh trùng, ứ mật.

Rất hiếm

  • Hạ đường huyết;
  • Thiếu máu;
  • Giảm bạch cầu;
  • Giảm tiểu cầu;
  • Rụng tóc hội chứng Stevens-Johnson;
  • Hoại tử biểu bì;
  • Sỏi mật;
  • Rối loạn hô hấp, viêm mũi.

Hướng dẫn cách xử trí ADR 

Thông báo ngay cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Mang thai, Suy gan, Men gan cao, Suy thận, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.