Thuốc Hafenthyl Supra 160mg Hasan điều trị tăng triglycerid máu (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Thuốc Hafenthyl Supra 160mg Hasan điều trị tăng triglycerid máu (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Hafenthyl Supra 160 mg là sản phẩm của Công ty TNHH HASAN – DERMAPHARM, thành phần chính là fenofibrat. Thuốc dùng để điều trị tăng triglycerid máu nghiêm trọng và tăng lipid máu hỗn hợp.

Hafenthyl Supra 160 mg được bào chế dạng viên nén bao phim. Thuốc được đóng gói theo quy cách: hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên và hộp 10 vỉ x 10 viên, vỉ bấm Al – PVC trong.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hasan
Số đăng ký VD-18106-12
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Fenofibrat micronised
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Hafenthyl Supra 160mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Fenofibrat micronised 160mg

Công dụng của Thuốc Hafenthyl Supra 160mg

Chỉ định

Ðiều trị tăng triglycerid máu nghiêm trọng kèm hoặc không kèm với nồng độ HDL cholesterol thấp.

Điều trị tăng lipid máu hỗn hợp khi thuốc nhóm statin bị chống chỉ định hoặc không dung nạp.

Điều trị tăng lipid máu hỗn hợp ở những bệnh nhân có nguy cơ bệnh tim mạch cao kết hợp với một statin, khi triglycerid và HDL cholesterol chưa được kiểm soát đầy đủ.

Dược lực học

Fenofibrat là một dẫn chất của acid fibric có tác dụng hạ lipid huyết ở người. Fenofibrat tác động gián tiếp thông qua việc kích hoạt thụ thể PPARα (Peroxisome Proliferator Activated Receptor alpha), làm tăng quá trình phân giải lipid và đào thải các tiểu phân giàu triglycerid có khả năng gây xơ vữa trong, huyết tương bằng cách hoạt hóa lipoprotein lipase và giảm quá trình tổng hợp apoprotein C-III. Kích hoạt PPARα cũng có thể làm tăng tổng hợp các apoprotein A-I và A-II.

Thuốc có thể làm giảm nồng độ cholesterol trong máu 20 - 25% và triglycerid 40 - 50%. Có sự giảm cholesterol của các lipoprotein tỷ trọng thấp và rất thấp (LDL, VLDL) là những thành phần gây xơ vữa mạch và tăng cholesterol của lipoprotein tỷ trọng cao (HDL). Mối liên quan giữa tăng cholesterol máu và xơ vữa động mạch đã được xác lập, và cả mối liên quan giữa xơ vữa động mạch và nguy cơ mạch vành. Nồng độ HDL hạ có liên quan đến nguy cơ mạch vành cao. Nồng độ triglycerid cao cũng có liên quan đến tăng nguy cơ tim mạch.

Có bằng chứng cho thấy việc điều trị với các fibrat có thể giảm nguy cơ mắc các biến cố bệnh mạch vành, tuy nhiên chưa nhận thấy giảm tử vong trong phòng ngừa tiên phát hoặc thứ phát của bệnh tim mạch. Mặc dù các fibrat có thể làm giảm nguy cơ các biến cố mạch vành ở người có HDL-cholesterol thấp hoặc triglycerid cao, nhưng nên dùng các statin (chất ức chế HMG-CoA reductase) trước tiên. Các fibrat chỉ là thuốc điều trị hàng đầu đối với những bệnh nhân có nồng độ triglycerid máu cao hơn 10 mmol/L hoặc người không dung nạp được statin.

Fenofibrat cũng làm giảm acid uric máu ở người bình thường và người tăng acid uric máu do làm tăng đảo thải acid uric ra nước tiểu.

Dược động học

Hấp thu:

Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được trong vòng 4 - 5 giờ sau khi uống. Nồng độ thuốc trong huyết tương ổn định trong suốt quá trình điều trị. Sự hấp thu fenofibrat tăng lên khi dùng, chung với thức ăn.

Phân bố:

Acid fenofibric liên kết mạnh với albumin huyết tương (hơn 99%).

Chuyển hóa:

Sau khi uống, fenofibrat nhanh chóng bị thủy phân bởi các esterase thành acid fenofibric, là chất chuyển hóa có hoạt tính. Không tìm thấy dạng fenofibrat chưa biến đổi trong huyết tương. Fenofibrat không phải là cơ chất của CYP3A4 và không liên quan đến các chuyển hóa qua microsom ở gan.

Thải trừ:

Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Thực tế thuốc được đảo thải trong vòng 6 ngày. Fenofibrat được đảo thải chủ yếu dưới dạng acid fenofibric và dạng liên hợp glucuronid. Ở bệnh nhân cao tuổi, độ thanh thải huyết tương toàn phần biểu kiến của acid fenofibric không thay đổi. Các nghiên cứu động học khi điều trị liều đơn và điều trị liên tục chứng minh thuốc không tích lũy trong cơ thể. Acid fenofibric không bị loại bỏ qua quá trình thẩm phân máu. Thời gian bán thải của acid fenofibric trong huyết tương khoảng 20 giờ.

Cách dùng Thuốc Hafenthyl Supra 160mg

Cách dùng

Các chế độ ăn uống bắt đầu trước khi dùng thuốc nên được tiếp tục. Đáp ứng với điều trị nên được theo dõi thông qua định lượng các trị số lipid trong huyết thanh. Nếu sau vài tháng (khoảng 3 tháng) vẫn chưa đạt được đáp ứng đầy đủ nên cân nhắc các biện pháp điều trị bổ sung hoặc biện pháp điều trị khác.

Uống thuốc trong bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn: 

Liều khuyến cáo 1 viên (160 mg fenofibrat)/ngày. Bệnh nhân đang dùng viên nang fenofibrat 200 mg có thể chuyển sang dùng viên nén bao phim Hafenthyl Supra 160 mg mà không cần điều chỉnh liều.

Liều lượng ở các đối tượng lâm sàng đặc biệt:

Bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều. Khuyến cáo dùng liều thông thường, trừ khi chức năng thận bị suy giảm với độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) < 60 ml/phút/1,73m2.

Bệnh nhân suy thận:

  • Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR < 30 ml/phút/1,73m2): không nên dùng fenofibrat.

  • Nếu eGFR từ 30 đến 59 ml/phút/1,73m2: liều fenofibrat không nên quá 100 mg dạng chuẩn hoặc 67 mg dạng vi hạt mỗi ngày.

  • Nếu trong quá trình theo dõi, chỉ số eGFR giảm liên tục < 30 ml/phút/1,73m2 nên ngưng sử dụng fenofibrat.

Bệnh nhân suy gan: Không khuyến cáo sử dụng Hafenthyl Supra 160 mg do thiếu dữ liệu.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của fenofibrat ở trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng fenofibrat ở đối tượng này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Chỉ có những trường hợp quá liều fenofibrat riêng lẻ được ghi nhận. Trong phần lớn các trường hợp, không có các triệu chứng quá liều được báo cáo.

Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu nghi ngờ quá liều, điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ thích hợp nếu cần. Thẩm phân máu không loại bỏ được fenofibrat ra khỏi cơ thể.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi.

  • Gan mật: Tăng transaminase.

  • Xét nghiệm: Tăng nồng độ homocystein máu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Đau đầu.

  • Mạch máu: Nghẽn mạch huyết khối (nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu).

  • Tiêu hóa: Viêm tụy.

  • Gan mật: Sỏi mật.

  • Da và mô dưới da: Quá mẫn (phát ban, ngứa, mày đay)

  • Cơ xương khớp: Rối loạn cơ (đau cơ, viêm cơ, co thắt cơ, yếu cơ).

  • Vú và hệ sinh sản: Rối loạn chức năng tình dục.

  • Xét nghiệm: Tăng nồng độ creatinin huyết.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Xơ gan, Suy gan, Men gan cao, Suy thận, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 10 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.