Cốm Haginat 125 DHG điều trị nhiễm khuẩn (24 gói)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Cốm Haginat 125 DHG điều trị nhiễm khuẩn (24 gói)
Mô tả

Haginat 125mg của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Thuốc có thành phần chính là cefuroxim axetil.

Haginat 125mg được dùng để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Dhg
Số đăng ký 893110286200
Dạng bào chế Cốm pha hỗn dịch uống
Quy cách Hộp 24 Gói
Thành phần Cefuroxim
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Cốm Haginat 125

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cefuroxim 125mg

Công dụng của Cốm Haginat 125

Chỉ định

Thuốc Haginat 125mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới bao gồm: Viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm trùng răng miệng, viêm amidan, viêm họng hầu, viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang, viêm thận - bể thận, viêm niệu đạo, bệnh lậu.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt, mủ da, chốc lở.

Dược lực học

Haginat 125mg với thành phần hoạt chất chính là cefuroxim, kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 2, được sử dụng dưới dạng tiền chất cefuroxim axetil. Thuốc tác động bằng cách ức chế tổng hợp màng tế bào vi khuẩn. Tác dụng diệt khuẩn của cefuroxim rất hữu hiệu và đặc trưng trên nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta-lactamase/cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, đặc biệt cefuroxim rất bền với nhiều enzym beta-lactamase của vi khuẩn Gram âm.

Cefuroxim có hoạt tính kháng cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ưa khí và kỵ khí, kể cả hầu hết các chủng Staphylococcus tiết penicilinase, và có hoạt tính kháng vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cefuroxim có hoạt lực cao, vì vậy có nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) thấp đối với các chủng Streptococcus (nhóm A, B, C và G), các chủng Gonococcus và Meningococcus. Ban đầu cefuroxim vốn cũng có MIC thấp đối với các chủng Gonococcus, Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae và Klebsiella spp. tiết beta-lactamase. Nhưng hiện nay, ở Việt Nam nhiều vi khuẩn đã kháng cefuroxim, nên MIC của thuốc đối với các chủng này đã thay đổi. Các chủng Enterobacter, Bacteroides fragilis và Proteus indol dương tính đã giảm độ nhạy cảm với cefuroxim. Các chủng Clostridium difficile, Pseudomonas spp., Campylobacter spp., Acinetobacter calcoaceticus, Legionella spp. đều không nhạy cảm với cefuroxim. Các chủng Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis kháng methicillin đều kháng cả cefuroxim. Listeria monocytogenes và đa số chủng Enterococcus cũng kháng cefuroxim.

Dược động học

Sau khi uống, cefuroxim axetil nhanh chóng hấp thu và thủy phân ở niêm mạc ruột thành cefuroxim có hoạt tính và phân bố vào dịch ngoại bào. Thuốc hấp thu tốt khi được uống ngay sau bữa ăn. Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch, đi qua hàng rào máu não khi màng - não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ. Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Cefuroxim chỉ thải trừ qua mật với lượng rất nhỏ.

Cách dùng Cốm Haginat 125

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Hòa thuốc với lượng nước vừa đủ (khoảng 5 - 10ml nước cho 1 gói), khuấy đều trước khi uống.

Lưu ý: Nên uống thuốc liền sau bữa ăn.

Liều dùng

Cần dùng thuốc theo hết liệu trình 5 - 10 ngày, thường là 7 ngày.

Trẻ em

Liều thông thường 1 gói hoặc 10mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa 250mg/ngày.

Viêm tai giữa hay nhiễm trùng nặng ở trẻ em trên 2 tuổi

2 gói hoặc 15mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa 500mg/ngày.

Trẻ em từ 3 tháng đến 2 tuổi

10mg/kg (tối đa 125mg/lần), 12 giờ một lần.

Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi

15mg/kg (tối đa 250mg/lần), 12 giờ một lần.

Chưa có kinh nghiệm dùng cefuroxim ở trẻ dưới 3 tháng tuổi.

Đối với bệnh nhân suy thận

Cefuroxim chủ yếu được bài tiết qua thận. Khuyến cáo giảm liều của cefuroxim để bù lại sự chậm thải trừ ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Cefuroxim được loại bỏ hiệu quả bằng cách lọc máu. Liều dùng khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận như sau:

Độ thanh thải creatinin (ml/ phút)Thời gian bán thải T1/2 (giờ)Liều dùng khuyến cáo
≥ 301,4 - 2,4Không cần điều chỉnh liều (liều chuẩn từ 125 - 500mg/lần, 2 lần/ngày)
10 - 294,6Liều chuẩn theo từng cá thể mỗi 24 giờ
< 1016,8Liều chuẩn theo từng cá thể mỗi 48 giờ
Bệnh nhân thẩm tách máu2 - 4Liều chuẩn theo từng cá thể nên được sử dụng tiếp tục sau mỗi lần lọc máu

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều cấp

Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Xử trí quá liều

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Haginat 125mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Những tác dụng không mong muốn do cefuroxim thường nhẹ và thoáng qua.

Thường gặp

  • Tiêu chảy, ban da dạng sần.

Ít gặp

  • Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida. Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính. Buồn nôn, nôn. Nổi mày đay, ngứa. Tăng creatinin huyết thanh.

Hiếm gặp

  • Sốt, thiếu máu tan máu. Viêm đại tràng màng giả. Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc. Vàng da ứ mật, tăng nhẹ men gan AST và ALT. Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ. Cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động. Đau khớp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Mang thai, Suy thận, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.