Siro Halixol 15mg/5ml điều trị hen phế quản và viêm phế quản (100ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 28 phút
Siro Halixol 15mg/5ml điều trị hen phế quản và viêm phế quản (100ml)
79.500đ / Chai
Mô tả

Halixol của Công ty Egis Pharmaceutical PLC, với thành phần chính chứa ambroxol hydrochloride, là thuốc dùng để điều trị các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp cấp tính và mãn tính như hen phế quản và viêm phế quản, giãn phế quản liên quan đến sự tiết chất nhầy và đờm bất thường. Tăng cường hòa tan dịch nhầy trong các bệnh viêm mũi họng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hungary Egis Pharma
Số đăng ký VN-17427-13
Dạng bào chế Siro
Quy cách Chai x 100ml
Thành phần Ambroxol
Nhà sản xuất Hungary
Nước sản xuất Hungary
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Siro Halixol

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ambroxol 15mg

Công dụng của Siro Halixol

Chỉ định

Thuốc Halixol Siro được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp cấp tính và mãn tính như hen phế quản và viêm phế quản, giãn phế quản liên quan đến sự tiết chất nhầy và đờm bất thường. Tăng cường hòa tan dịch nhầy trong các bệnh viêm mũi họng.

Dược lực học

Nhóm điều trị: Thuốc chữa ho và cảm lạnh, thuốc long đờm không bao gồm dạng kết hợp với thuốc giảm ho, các thuốc làm loãng chất nhầy.

Mã ATC: R05C B06.

Ambroxol, hoạt chất của Halixol, là chất chuyển hóa của bromhexine và thuộc nhóm benzylamine của các hợp chất làm loãng chất nhầy.

Ambroxol làm tăng sản sinh các lysosome và tăng cường tác dụng của các enzym thủy phân ở các tế bào tiết chất nhầy, qua đó thúc đẩy phân giải chất tiết phế quản, cắt các sợi acidic mucopolysaccharides. Cùng lúc đó, các tuyến thanh dịch cũng được kích thích làm cho dịch tiết ít đặc hơn. Trong các bệnh viêm đường hô hấp, ambroxol kích thích sản sinh các chất có hoạt tính bề mặt vì nó ảnh hưởng đến các tế bào phế nang nhóm 2 và các tế bào Clara ở đường hô hấp và được chứng minh là giúp tăng cường thanh thải dịch nhầy.

Kết quả là, độ nhớt của dịch nhầy giảm đi và hiệu quả làm sạch đường thở của việc thanh thải dịch nhầy trở nên hiệu quả hơn.

Các nghiên cứu dược lý lâm sàng cũng cho thấy sự thanh thải dịch nhầy tăng lên.

Chất nhầy loãng hơn và tác dụng thanh thải chất nhầy được cải thiện tạo thuận lợi cho việc khạc đờm.

Sử dụng ambroxol hydrochloride lâu dài (6 tháng) làm giảm đáng kể số đợt cấp ở bệnh nhân tắc nghẽn phổi mạn tính (COPD) sau hai tháng điều trị. Bệnh nhân được điều trị bằng ambroxol hydrochloride giảm đáng kể số lần nghỉ ốm và rút ngắn thời gian điều trị bằng kháng sinh. So với giả dược, bệnh nhân được điều trị bằng ambroxol hydrochloride cải thiện đáng kể các triệu chứng (khó khạc đờm, ho, khó thở và có tiếng thổi).

Tác dụng gây tê tại chỗ của ambroxol hydrochloride được quan sát thấy trên mô hình mặt thỏ có thể được giải thích bằng đặc tính chẹn kênh natri: Trên in vitro, ambroxol hydrochloride chẹn kênh natri thần kinh được nhân bản; sự gắn kết này có thể hồi phục và phụ thuộc vào nồng độ.

Trên in vitro, ambroxol hydrochloride làm giảm đáng kể sự phóng thích cytokine từ các tế bào đơn nhân và đa nhân ở máu và từ các tế bào đơn nhân và đa nhân liên kết với mô.

Đã quan sát thấy sự giảm đáng kể đau và đỏ họng ở những nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân đau họng.

Những đặc tính dược lý này phù hợp với các kết quả bổ sung thu được trong các nghiên cứu về hiệu quả lâm sàng khi dùng ambroxol điều trị các triệu chứng đường hô hấp trên, cho kết quả giảm đau nhanh chóng và các khó chịu liên quan đến đau vùng tai - mũi - khí quản bằng dạng khí dung.

Sau khi dùng ambroxol hydrochloride, nồng độ thuốc kháng sinh (amoxicillin, cefuroxime, erythromycin và doxycyclin) trong dịch tiết phế quản - phổi và đờm tăng lên.

Dược động học

Hấp thu:

Amboroxol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn từ đường tiêu hóa, sự hấp thu là tuyến tính với liều trong khoảng điều trị.

Thuốc được chuyển hóa mạnh qua quá trình chuyển hóa ban đầu tại gan. Sinh khả dụng tuyệt đối sau khi uống một viên nén ambroxol hydrochloride 30 mg là 79%.

Phân bố:

Sự phân bố ambroxol hydrochloride từ máu vào mô rất nhanh và rõ rệt, nồng độ hoạt chất cao nhất ở phổi. Thể tích phân bố khi dùng đường uống là 552 L. Trong khoảng liều điều trị, có khoảng 90% lượng thuốc trong máu được liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hoá:

Khoảng 30% liều dùng đường uống của ambroxol hydrochloride được thải trừ qua quá trình chuyển hóa ban đầu. Ambroxol hydrochloride được chuyển hóa chủ yếu tại gan bằng cách glucuronid hóa và một phần phân cắt thành acid dibromanthranilic (khoảng 10% liều dùng) ngoài một số chất chuyển hóa có tỷ lệ nhỏ. Các nghiên cứu trên microsome gan người đã cho thấy enzym CYP3A4 tham gia vào quá trình chuyển hoá ambroxol hydrochloride thành acid dibromanthranilic.

Thải trừ:

Trong vòng 3 ngày sau khi uống, khoảng 6% liều dùng của thuốc được tìm thấy ở dạng tự do, trong khi khoảng 26% liều dùng tồn tại ở dạng liên hợp trong nước tiểu. Ambroxol hydrochloride được thải trừ với thời gian bán hủy khoảng 10 giờ. Tổng thanh thải là 660 ml/phút, với thanh thải qua thận chiếm khoảng 8% tổng độ thanh thải.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan, sự thải trừ ambroxol hydrochloride bị suy giảm, dẫn đến nồng độ trong huyết tương cao hơn khoảng 1,3 đến 2 lần. Do khoảng trị liệu của ambroxol hydrochloride rộng nên không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Những yếu tố khác:

Tuổi tác và giới tính không ảnh hưởng đến dược động học của ambroxol hydrochloride và do đó không cần phải điều chỉnh chế độ liều của thuốc.

Theo các nghiên cứu tiền lâm sàng, ambroxol qua được hàng rào nhau thai và nồng độ của thuốc trong huyết thanh thai nhi cao gấp 2 - 4 lần nồng độ thuốc trong cơ thể mẹ.

Ambroxol cũng được tìm thấy trong sữa mẹ và dịch não tủy.

Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ambroxol hydrochloride.

Cách dùng Siro Halixol

Cách dùng

Uống thuốc với nhiều nước, có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn. Uống nhiều nước trong khi điều trị giúp tăng tác dụng hòa tan dịch nhầy của ambroxol.

Trong các rối loạn đường hô hấp cấp tính, cần đi khám bác sỹ nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc xấu đi trong quá trình điều trị.

Ở bệnh nhân bị suy thận hoặc mắc bệnh gan nặng, cần phải rất thận trọng khi dùng ambroxol hydrochloride.

Không nên sử dụng sirô ambroxol hydrochloride kéo dài quá 45 ngày nếu không có khuyến cáo của bác sỹ.

Tham khảo ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ nếu bạn cảm thấy sirô Halixol có tác dụng quá mạnh hoặc quá yếu.

Liều dùng

Liều khuyến cáo của sirô Halixol như sau:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 ml x 3 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 ml x 2-3 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: 2,5 ml x 3 lần/ngày.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: 2,5 ml x 2 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng có thể xảy ra khi quá liều cấp bao gồm: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và các triệu chứng khác trên đường tiêu hóa.

Khi dùng thuốc quá liều, việc đầu tiên cần làm là gây nôn và bổ sung nước uống (sữa hoặc trà). Nếu dùng thuốc quá liều trong vòng 1-2 giờ trước đó, nên tiến hành rửa dạ dày. Có thể sử dụng than hoạt và tiến hành điều trị triệu chứng sau khi khử độc. Cần tiếp tục theo dõi hệ tuần hoàn.

Tham khảo ý kiến của bác sĩ ngay lập tức nếu nghi ngờ dùng quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Halixol 15mg/5ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất thường gặp (≥ 1/10).

Thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10).

Ít gặp (≥ 1/1000 đến <1/100).

Hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000).

Rất hiếm gặp (<1/10000).

Không biết tần suất (không thể ước tính được từ dữ liệu hiện có).

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Hiếm gặp: Các phản ứng quá mẫn.
  • Không biết tần suất: Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch và ngứa.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường gặp: Thay đổi vị giác.
  • Hiếm gặp: Yếu mệt, đau đầu.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

  • Thường gặp: Giảm cảm giác hầu họng.
  • Hiếm gặp: Chảy nước mũi.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: Buồn nôn, giảm cảm giác ở miệng.
  • Ít gặp: Khó tiêu, tiêu chảy, nôn, rối loạn dạ dày, khô miệng, đau bụng.
  • Hiếm gặp: Tiết nước bọt, ợ nóng, táo bón.
  • Không biết tần suất: Khô họng, rối loạn dạ dày.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Hiếm gặp: Phát ban, nổi mề đay.
  • Không biết tần suất: Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở da (bao gồm ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử da nhiễm độc và ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính).

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Hiếm gặp: Rối loạn tiểu tiện.
  • Rất hiếm gặp: Khó tiểu tiện.

Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc:

  • Ít gặp: Sốt, phản ứng niêm mạc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Loét dạ dày tá tràng

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 60 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.