Thuốc Haloperidol 1.5mg Danapha điều trị các trạng thái kích động tâm thần, vận động (10 vỉ x 25 viên)
| Mô tả |
Thuốc Haloperidol 1,5 mg là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Danapha, với thành phần chính Haloperidol, là thuốc dùng để điều trị các trạng thái kích động tâm thần–vận động nguyên nhân khác nhau, các trạng thái loạn thần mạn tính và trạng thái mê sảng, lú lẫn kèm theo kích động. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Danapha |
| Số đăng ký | 893110215500 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 25 viên |
| Thành phần | Haloperidol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Haloperidol 1.5mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Haloperidol | 1.5mg |
Công dụng của Thuốc Haloperidol 1.5mg
Chỉ định
Thuốc Haloperidol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị các trạng thái kích động tâm thần–vận động nguyên nhân khác nhau: Trạng thái hưng cảm, cơn hoang tưởng cấp, mê sảng, run do rượu.
- Ðiều trị các trạng thái loạn thần mạn tính: Hoang tưởng mạn tính, hội chứng paranoia, hội chứng paraphrenia, bệnh tâm thần phân liệt.
- Điều trị trạng thái mê sảng, lú lẫn kèm theo kích động, hành vi gây gổ tấn công.
Dược lực học
Haloperidol là thuốc an thần kinh thuộc nhóm butyrophenone. Haloperidol có cùng tác dụng trên hệ thần kinh trung ương như chlorpromazine và những dẫn chất phenothiazine khác, có tính đối kháng ở thụ thể dopamine nhưng tác dụng kháng dopamine này nói chung được tăng lên đáng kể bởi haloperidol. Haloperidol có tác dụng chống nôn rất mạnh, có tác dụng lên hệ ngoại tháp.
Haloperidol có rất ít tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm; ở liều bình thường, không có tác dụng kháng adrenaline cũng như kháng choline, vì cấu trúc của haloperidol gần giống như acid gamma-amino-butyric. Haloperidol không có tác dụng kháng histamine, nhưng có tác dụng mạnh giống papaverine trên cơ trơn.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống, haloperidol được hấp thu 60–70% ở đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc từ 4 đến 6 giờ.
Chuyển hoá
Haloperidol chuyển hoá chủ yếu qua cytochrome P450 của microsome gan, chủ yếu bằng cách khử alkyl oxy hoá, vì vậy có sự tương tác thuốc khi haloperidol được điều trị đồng thời với những thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế enzyme oxy hóa thuốc ở gan.
Thải trừ
Haloperidol có thời gian bán thải 24 giờ và trạng thái cân bằng đạt được sau khoảng 1 tuần. Haloperidol bài tiết vào phân 20% và vào nước tiểu khoảng 33%. Chỉ có 1% thuốc được bài tiết qua thận ở dạng không bị chuyển hoá. Chất chuyển hoá không có tác dụng dược lý.
Cách dùng Thuốc Haloperidol 1.5mg
Cách dùng
Thuốc Haloperidol dạng viên nén dùng đường uống. Nên uống Haloperidol cùng với thức ăn hoặc một cốc nước (240 mL) hoặc sữa nếu cần.
Liều dùng
Liều lượng tùy theo từng người bệnh, bắt đầu dùng từ liều thấp trong phạm vi liều thường dùng. Sau khi có đáp ứng tốt (thường trong vòng 3 tuần), liều duy trì thích hợp phải được xác định bằng cách giảm dần đến liều thấp nhất có hiệu quả.
- Người lớn: Khởi đầu 0,5–5 mg x 2–3 lần/ngày. Liều được điều chỉnh theo ý kiến bác sĩ khi cần, liều tối đa 100 mg/ngày.
- Trẻ em 3–12 tuổi: Khởi đầu 0,025–0,05 mg/kg thể trọng mỗi ngày, chia làm 2 lần. Có thể tăng rất thận trọng nếu cần. Liều tối đa hàng ngày 10 mg.
- Người già: 0,5–2 mg, chia 2–3 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Nếu mới uống quá liều haloperidol, nên rửa dạ dày và uống than hoạt. Người bệnh phải được điều trị tích cực triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Haloperidol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, trầm cảm và an thần.
-
Triệu chứng ngoại tháp với rối loạn trương lực cấp, hội chứng Parkinson, ngôi nằm không yên. Loạn vận động xảy ra muộn khi điều trị thời gian dài.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Tiêu hoá: Tăng tiết nước bọt, ăn mất ngon, nôn, táo bón, khó tiêu, khô miệng.
-
Da: Tăng tiết mồ hôi.
-
Thần kinh: Mất ngủ, cơn động kinh lớn, kích động tâm thân, lú lẫn.
-
Tim mạch: Tim đập nhanh, hạ huyết áp
-
Sinh dục: Tiết nhiều sữa, to vú ở đàn ông, ít kinh hoặc mất kinh.
-
Triệu chứng ngoại tháp với kiểu kích thích vận động, suy nhược, yếu cơ.
-
Mắt: Nhìn mờ.
-
Thay đổi thể trọng.
-
Bí đái.
Hiếm gặp, ADR < 1000
-
Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như phản ứng da, mày đay, choáng phản vệ.
-
Hội chứng thuốc an thần kinh ác tính.
-
Máu: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu.
-
Tim mạch: Loạn nhịp thất.
-
Chuyển hoá: Hạ glucose huyết.
-
Gan: Viêm gan, tắc mật trong gan.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Lái tàu xe
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Danapha