Thuốc Hapenxin Capsules DHG điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Hapenxin là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang chứa Cephalexin 500mg có tác dụng điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Dhg |
| Số đăng ký | 893110269323 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Cephalexin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Hapenxin Capsules
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Cephalexin | 500mg |
Công dụng của Thuốc Hapenxin Capsules
Chỉ định
Thuốc Hapenxin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm, không chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nặng.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng: Viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn răng, đặc biệt trong nhiễm khuẩn mũi hầu do Streptococci.
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát. Thay thế penicillin điều trị dự phòng cho bệnh nhân bị mắc bệnh tim phải điều trị răng.
Dược lực học
Hapenxin với thành phần hoạt chất chính là cephalexin, kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn.
Cephalexin bền vững với penicilinase của Staphylococcus, vì vậy thuốc có tác dụng với cả các chủng Staphylococcus aureus tiết penicilinase kháng penicilin (hay ampicilin). Cephalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn sau: Streptococcus beta tan máu, Staphyloccus, gồm các chủng tiết coagulase (+), coagulase (-) và penicilinase; Streptococcus pneumoniae; một số Escherichia coli, Proteus mirabilis; một số Klebsiella spp. Branhamella carratarrhalis; Shigella, Haemophilus influenza thường giảm nhạy cảm. Cephalexin cũng có tác dụng trên đa số các E.coli kháng ampicilin.
Hầu hết các chủng Enterococcus (Streptococcus faecalis) và một số chủng Staphylococcus kháng cephalexin. Proteus indol dương tính, một số Enterobacter spp., Pseudomonas aeruginosa, Bacteroides spp., cũng thấy có kháng thuốc. Khi thử nghiệm in vitro, Staphylococcus biểu lộ khả năng kháng chéo giữa cephalexin và các kháng sinh loại methicilin.
Hiện nay xuất hiện nhiều chủng đề kháng với cephalexin nên khi sử dụng cần chú ý đến đề kháng cục bộ tại địa phương.
Dược động học
Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 18mcg/ ml sau một giờ với liều uống 500mg. 15% liều cephalexin gắn kết với protein huyết tương.
Thời gian bán thải là 0,5 - 1,2 giờ nhưng dài hơn ở trẻ sơ sinh (5 giờ) và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi nên cephalexin còn được dùng dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
Cách dùng Thuốc Hapenxin Capsules
Cách dùng
Thuốc Hapenxin dùng uống trước bữa ăn.
Cần dùng thuốc theo đúng liệu trình. Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 - 10 ngày.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 500mg (1 viên) x 4 lần/ ngày, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên đến 1 g (2 viên) x 4 lần/ ngày (liều 4 g/ ngày).
Trẻ em từ 7 - 12 tuổi: 1 - 2 viên x 2 lần/ ngày.
Điều chỉnh liều khi có suy thận:
- Độ thanh thải creatinin ≥ 50 ml/ phút, creatinin huyết thanh ≤ 132 µl/l, liều duy trì tối đa 1g, 4 lần trong 24 giờ.
- Độ thanh thải creatinin 49 - 20ml/ phút, creatinin huyết thanh 133 - 295 µl/l, liều duy trì tối đa 1g, 3 lần trong 24 giờ.
- Độ thanh thải creatinin 19-10 ml/ phút, creatinin huyết thanh 296 -470µl/l, liều duy trì tối đa 500 mg, 3 lần trong 24 giờ.
- Độ thanh thải creatinin ≤10 ml/ phút, creatinin huyết thanh ≥ 471 µl/l, liều duy trì tối đa 250 mg, 2 lần trong 24 giờ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Biểu hiện của quá liều: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh suy thận.
Cách xử trí: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc dang dùng than hoạt.
Làm gì khi quên 1 liều?
Chưa ghi nhận.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Hapenxin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Tiêu chảy, buồn nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Tăng bạch cầu ưa eosin. Nổi ban, mày đay, ngứa. Tăng transaminase gan có hồi phục.
Hiếm gặp
-
Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi. Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng giả mạc. Hội chứng Stevens –Johnson, hồng ban đa dạng, hội chứng Lyell, phù Quincke. Viêm gan, vàng da ứ mật. Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngừng cephalexin nếu dị ứng hoặc quá mẫn nghiêm trọng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (đảm bảo thông khí và sử dụng epinephtin, oxygen, tiêm steroid tĩnh mạch).
Nếu viêm đại tràng có màng giả thể nhẹ thường chỉ cần ngừng thuốc, các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý cho dùng các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị kháng sinh có tác dụng điều trị viêm đại tràng do C.dificile.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc, Sốc phản vệ
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Dhg