Thuốc mỡ Hasaderm Hasan điều trị liken phẳng, viêm da tiết bã nhờn (10g)
| Mô tả |
Thuốc bôi Hasaderm 10g của công ty TNHH Liên doanh Hasan-Dermapharm, thành phần chính chứa Betamethason Dipropionat và Acid Salicylic, là thuốc điều trị bệnh lý về da như liken phẳng, viêm da tiết bã nhờn, vảy nến,.... Hasaderm 10g được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi ngoài da, hộp 1 tuýp nhôm, chứa 10 g thuốc mỡ. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Hasan |
| Số đăng ký | VD-22355-15 |
| Dạng bào chế | Thuốc mỡ |
| Thành phần | Salicylic acid, Betamethasone dipropionate |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc mỡ Hasaderm
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Salicylic acid | 3% |
| Betamethasone dipropionate | 0.064% |
Công dụng của Thuốc mỡ Hasaderm
Chỉ định
Thuốc Hasaderm Hasan 10g được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị các bệnh ngoài da như:
- Thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken (lichen) phẳng, sẹo lồi.
- Lupus ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng, viêm da tiếp xúc.
- Viêm da tiết bã nhờn, vảy nến ở mình hoặc da đầu, vảy da đầu và các trường hợp bệnh da tróc vảy khác.
Dược lực học
Betamethason dipropionat
- Betamethason dipropionat là một corticosteroid tổng hợp với tác dụng glucocorticoid rất mạnh, tuy nhiên tác dụng mineralocorticoid lại không đáng kể.
- Betamethason có hoạt tính chống viêm, chống thấp khớp, chống dị ứng. Dùng liều cao betamethason gây ức chế miễn dịch.
Acid salicylic
- Acid salicylic có tác dụng sát khuẩn nhẹ khi bôi lên da và làm tróc mạnh lớp sừng da.
- Cơ chế của tác dụng làm mềm và phá hủy lớp sừng nhờ hydrat hóa nội sinh, có thể làm giảm pH, làm biểu mô bị sừng hóa phồng lớp, sau đó bong tróc ra.
- Acid salicylic có tác dụng kháng nấm yếu do làm bong lớp sừng giúp ngăn chặn sự phát triển của nấm, tạo điều kiện cho thuốc kháng nấm thấm vào da.
Dược động học
Betamethason dipropionat
Hấp thu: Betamethason dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách, có thể có 1 lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân.
Phân bố: Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với protein huyết tương chủ yếu là globulin còn với albumin thì ít hơn.
Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hoá chậm, chủ yếu chuyển hoá ở gan nhưng cũng có cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu.
Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Acid salicylic
Acid salicylic được hấp thu dễ dàng qua da và bài tiết chậm qua nước tiểu, do vậy không nên dùng quá nhiều acid salicylic trên diện rộng của cơ thể vì đã có trường hợp bị ngộ độc cấp salicylat.
Cách dùng Thuốc mỡ Hasaderm
Cách dùng
Thuốc dùng bôi ngoài da.
Liều dùng
Trừ khi có chỉ dẫn khác, bôi một lượng thuốc Hasaderm vừa đủ, thoa nhẹ nhàng tại vùng da bệnh 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi tối. Ở các triệu chứng nhẹ và sau khi bệnh đã được cải thiện, Hasaderm được sử dụng 1 lần mỗi ngày.
Bác sĩ điều trị quyết định thời gian sử dụng thuốc. Điều này phụ thuộc vào dạng, cấp độ và tiến triển của bệnh. Không nên sử dụng thuốc quá 4 tuần do sự hấp thu thuốc có thể tăng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
Tác dụng do tăng corticosteroid không xuất hiện sớm trừ khi dùng liều cao liên tiếp. Các tác dụng toàn thân do quá liều có thể gặp như giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, tăng đường huyết, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận.
Dùng dài ngày Acid salicylic trên diện rộng có thể bị ngộ độc salicylat với các triệu chứng: Lú lẫn, chóng mặt, đau đầu nặng hoặc liên tục, thở nhanh, ù tai, giãn mạch, ra mồ hôi.
Xử trí:
Trường hợp quá liều cấp do corticosteroid, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý tới cân bằng natri và kali. Trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.
Việc điều trị ngộ độc Acid salicylic là điều trị triệu chứng. Áp dụng các biện pháp để loại salicylat nhanh chóng ra khỏi cơ thể.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Hasaderm Hasan 10g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng không mong muốn của betamethason liên quan cả đến liều và thời gian điều trị.
Tác dụng phụ tại chỗ thường gặp: Cảm giác nóng rát, ngứa, kích ứng, viêm nang lông, chứng tăng lông tóc, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tố, nhiễm trùng thứ phát, teo da, nổi vân da.
Ít gặp: Loét hoặc ăn mòn da, tróc vẩy.
Hiếm gặp: Viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch.
Tác dụng phụ toàn thân:
Chuyển hóa: Thường gặp mất kali, giữ natri, giữ nước.
Nội tiết: Thường gặp kinh nguyệt thất thường, hội chứng Cushing, ức chế sự tăng trưởng của thai và trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose.
Cơ xương: Thường gặp yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương.
Thần kinh: Ít gặp, sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ. Hiếm gặp tăng áp lực nội sọ lành tính.
Mắt: ít gặp, đục thủy tinh thể, glaucom.
Tiêu hóa: ít gặp, loét dạ dày, chảy máu, viêm tụy, chướng bụng, viêm loét thực quản.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 3 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hasan