Thuốc Hasanclar 500mg Hasan điều trị nhiễm khuẩn (4 vỉ x 7 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Hasanclar 500mg Hasan điều trị nhiễm khuẩn (4 vỉ x 7 viên)
Mô tả

Hasanclar 500 mg do Công ty TNHH Hasan - Dermapharm sản xuất. Thuốc dùng để điều trị các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới; nhiễm trùng da và mô mềm mức độ nhẹ đến vừa; viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm H. pylori.

Quy cách đóng gói gồm 4 vỉ x 7 viên nén bao phim chứa Clarithromycin 500 mg.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hasan
Số đăng ký VD-18528-13
Dạng bào chế viên nén dài bao phim
Quy cách Hộp 4 Vỉ x 7 Viên
Thành phần Clarithromycin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Hasanclar 500mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Clarithromycin 500mg

Công dụng của Thuốc Hasanclar 500mg

Chỉ định

Thuốc Hasanclar 500 mg được chỉ định thay thế cho penicillin ở người bị dị ứng với penicillin trong các trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa (do các chủng vi khuẩn nhạy cảm) như: 

  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Viêm phế quản mãn có đợt cấp, viêm phổi cộng đồng. 

  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên: Viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa. 

  • Nhiễm trùng da và mô mềm.

Nhiễm khuẩn cơ hội trên bệnh nhân nhiễm HIV do nhiễm Mycobacterium avium hay M. aviumcomplex (MAC). 

Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniaeLegionella, bệnh bạch hầu và giai đoạn đầu của ho gà. 

Dùng phối hợp với thuốc ức chế bơm proton (như omeprazol) hoặc một thuốc đối kháng thụ thể histamin H2 hoặc đôi khi một thuốc kháng khuẩn khác để điều trị nhiễm Helicobacter pylori trong bệnh viêm loét dạ dày tá tràng đang tiến triển. 

Dược lực học

Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Clarithromycin thường có tác dụng kìm khuẩn, có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom. 

Clarithromycin có tác dụng mạnh hơn erythromycin một chút đối với Moraxella (Branhamella) catarrhalisLegionella spp. Tác dụng rất mạnh đối với Chiamydia spp, Ureaplasma urealylicum và hơn hẳn các macrolid khác đối với Mycobacterium avium nội bào. Clarithromycin cũng có tác dụng với M. leprae. Trong một vài tài liệu có nói đến tác dụng ứng vitro với Toxoplasma gondii và có một vài tác dụng với Cryplosporidis.

Chất chuyển hóa 14 - hydroxy clarithromycin có hoạt tính và có thể hiệp đồng in vitro với thuốc mẹ để làm tăng đáng kể hoạt tính của Clarithromycin trên lâm sàng đối với Haemophilus influenzae. Chất chuyển hóa có T1/2 là từ 4 - 9 giờ. 

Clarithromycin được dung nạp ở dạ dày - ruột tốt hơn erythromycin. Clarithromycin có ái lực với CYP3A4 thấp hơn erythromycin và vì vậy, tương tác thuốc ít quan trọng hơn trên lâm sàng. Tuy vậy Clarithromycin chống chỉ định dùng chung với astemizol, cisaprid và terfenadin.

Dược động học

Hấp thu

Clarithromycin khi uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và chịu sự chuyển hóa đầu tiên ở mức độ cao, làm cho sinh khả dụng của thuốc mẹ giảm xuống còn khoảng 55%. Mức độ hấp thu gần như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Nồng độ đỉnh của Clarithromycin và chất chuyển hóa chính 14 - hydroxy clarithromycin khoảng 0,6 - 0,7 microgam/ml, sau khi uống một liều duy nhất 250 mg. Ở trạng thái cân bằng động ở cùng mức liều trên cho nồng độ đỉnh khoảng 1 microgam/ml.

Dược động học của Clarithromycin không tuyến tính và phụ thuộc liều. Các liều lớn có thể tạo nên các nồng độ đỉnh tăng không theo tỷ lệ thuận do chuyển hóa thuốc bị bão hòa. 

Phân bố

Clarithromycin và chất chuyển hóa chính được phân phối rộng rãi và nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh do một phần thuốc được thu nạp vào trong tế bào. 

Chuyển hóa và đào thải

Thuốc chuyển hóa nhiều ở gan và thải ra phân qua đường mật. Một phần đáng kể được thải qua nước tiểu. Khoảng 20% và 30% tương ứng với liều 250 mg và 500 mg được thải qua nước tiểu dưới dạng không bị chuyển hóa.

14 - hydroxy clarithromycin cũng như các chất chuyển hóa khác cũng được thải qua nước tiểu. Clarithromycin, 2 lần/ngày, và khoảng 5 - 7 giờ khi người bệnh uống liều 500 mg, 2 lần/ngày. T1/2 bị kéo dài ở người bệnh suy thận.

Cách dùng Thuốc Hasanclar 500mg

Cách dùng

Clarithromycin bền vững trong môi trường acid và hấp thu tốt khi có hoặc không có thức ăn. Có thể dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn. 

Liều dùng

Nhiễm trùng đường hô hấp, da và mô mềm

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Liều thường dùng: 250 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày. Nhiễm trùng nặng: 500 mg x 2 lần/ngày và có thể kéo dài đến 14 ngày. 

Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút)

Giảm một nửa tổng liều hàng ngày. 

Trẻ em dưới 12 tuổi

  • Liều hàng ngày: 7,5 mg/kg x 2 lần/ngày, trong khoảng từ 7 - 10 ngày.
  • Liều tối đa: 500 mg x 2 lần/ngày. 
  • Viêm phổi cộng đồng: 15 mg/kg, 12 giờ/lần. 

Điều trị H. pylori ở bệnh nhân loét tá tràng, ngăn ngừa nguy cơ tái phát

Trị liệu bộ ba: Clarithromycin/Lansoprazol/Amoxieillin

  • Liều cho người lớn: 500 mg Clarithromycin/30 mg Lansoprazol/1 g Amoxicillin x 2 lần/ngày trong 10 - 14 ngày.

Trị liệu bộ ba: Clarithromycin/Omeprazol/Amoxicillin

  • Liều cho người lớn: 500 mg Clarithromycin/20 mg Omeprazol/1 g Amoxicillin x 2 lần/ngày trong 10 ngày.
  • Đối với bệnh nhân có triệu chứng loét, dùng thêm 20 mg Omeprazol 1 lần/ngày trong 18 ngày nữa để làm lành vết loét và giảm triệu chứng.

Trị liệu kép: Clarithromycin/Omeprazol

  • Liều cho người lớn: 500 mg Clarithromycin x 3 lần/ngày và 40 mg Omeprazol x 1 lần/ngày trong 14 ngày. Dùng thêm 20 mg Omeprazol 1 lần/ngày trong 14 ngày tiếp theo. 

Trị liệu kép: Clarithromycin/Ranitidin bismuth citrat

  • Liều cho người lớn: 500 mg Clarithromycin x 2 hoặc 3 lần/ngày, và 400 mg Ranitidin bismuth citrat x 2 lần/ngày trong 14 ngày. Dùng thêm 400 mg Ranitidin bismuth citrat x 2 lần/ngày trong 14 ngày. Không nên sử dụng liệu pháp điều trị phối hợp này cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 25 ml/phút.

Nhiễm trùng trực khuẩn (nhiễm Mycobacterlum)

Người lớn

500 mg x 2 lần/ngày. 

Trẻ em

7,5 mg/kg x 2 lần/ngày, đến tối đa 500 mg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu uống quá liều có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hoá. Phải cho bệnh nhân nhập viện, rửa dạ dày và áp dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ khác. Nồng độ Clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Hasanclar 500 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tiêu chảy, nôn mửa, rối loạn tiêu hoá, đau bụng và nhức đầu. Ở bệnh nhi, thường gặp tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng, phát ban, nhức đầu...

Không xác định tần suất

  • Phản ứng dị ứng: Mày đay, phát ban, ngứa, phản vệ và hội chứng Steven – Johnson.

  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.

  • Miệng: Viêm miệng, viêm lưỡi, rối loạn vị giác, lưỡi nhạt màu có hồi phục (trong các thử nghiệm lâm sàng khi kết hợp với omeprazol). 

  • Thính giác: Mất khả năng nghe (nếu dùng liều cao), thần kinh giác quan có thể hồi phục, chủ yếu ở phụ nữ lớn tuổi. 

  • Tác dụng phụ thoáng qua trên hệ thần kinh trung ương: Lo lắng, chóng mặt, ảo giác, loạn tâm thần, ác mộng và lú lẫn. Tuy nhiên chưa xác định có phải do thuốc hay không. 

  • Gan: Chức năng gan bất thường, tăng enzym gan, viêm gan ứ mật có hoặc không có kèm theo vàng da. Phản ứng rối loạn chức năng gan có thể trầm trọng và có thể hoại tử gây tử vong. 

  • Sự thay đổi các chỉ số xét nghiệm: Làm tăng SGPT (ALT), SGOT (AST), GGT, alkaline phosphatase, LDH, bilirubin toàn phần. Làm giảm bạch cầu, tăng thời gian prothrombin. Tăng BUN, creatinin huyết thanh... 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Suy thận, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.