Thuốc Hebozeta 20 Hamedi điều trị ngắn hạn loét tá tràng tiến triển (30 gói)
| Mô tả |
Thuốc Hebozeta 20 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hà Nam, có thành phần chính là Omeprazol, Natri bicarbonat. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị ngắn hạn loét tá tràng tiến triển, loét dạ dày lành tính tiến triển; điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD); điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát; giảm nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa trên bệnh nhân bệnh nặng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Hamedi |
| Số đăng ký | VD-36257-22 |
| Dạng bào chế | Bột pha hỗn dịch uống |
| Quy cách | Hộp 30 Gói |
| Thành phần | Omeprazol, Natri bicarbonat |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Hebozeta 20
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Omeprazol | 20mg |
| Natri bicarbonat | 1680mg |
Công dụng của Thuốc Hebozeta 20
Chỉ định
Thuốc Hebozeta 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị ngắn hạn loét tá tràng tiến triển.
- Điều trị ngắn hạn loét dạ dày lành tính tiến triển.
- Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
- Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát.
- Giảm nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa trên bệnh nhân bệnh nặng.
Dược lực học
Omeprazole
Nhóm dược lý: Chống loét dạ dày, tá tràng; ức chế bơm proton.
Mã ATC: A02BC01.
Dược lý và cơ chế tác dụng:
Omeprazole là một benzimidazol đã gắn các nhóm thế, có cấu trúc và tác dụng tương tự như pantoprazol, lansoprazol, esomeprazol. Omeprazole là thuốc ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế hệ enzym hydro/kali adenosin triphosphatase (H+/K+ ATPase) còn gọi là bơm proton ở tế bào thành của dạ dày. Uống hàng ngày 1 liều duy nhất 20 mg omeprazole tạo được sự ức chế tiết acid dạ dày mạnh và hiệu quả. Tác dụng tối đa đạt được sau 4 ngày điều trị. Ở bệnh nhân loét tá tràng, có thể duy trì việc giảm 80% acid dịch vị trong 24 giờ.
Omeprazole có thể kìm hãm được vi khuẩn Helicobacter pylori ở người bệnh loét tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm vi khuẩn này. Phối hợp omeprazole với một số thuốc kháng khuẩn (ví dụ clarithromycin, amoxicillin) có thể diệt trừ H.pylori kèm theo liền ổ loét và thuyên giảm bệnh lâu dài.
Sodium Bicarbonate
Mã ATC: B05CB04.
Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc chống acid và thuốc kiềm hóa.
Sodium bicarbonate là một thuốc chống acid, làm giảm độ acid ở dạ dày. Hiện nay sodium bicarbonate thường không dùng đơn độc, mà dùng phối hợp với các thuốc khác như nhôm hydroxyd, magnesi trisilicat, magnesi carbonat, magnesi hydroxyd, calci carbonat, bismuth subnitrat, L-glutamin, acid alginic, cao scopolia, cao datura, enzym tiêu hóa...
Sau khi uống, sodium bicarbonate trung hòa nhanh acid của dạ dày. Thuốc được hấp thu tốt.
Dược động học
Omeprazole được hấp thu thường là hoàn toàn ở ruột non sau khi uống 3 đến 6 giờ. Sinh khả dụng khoảng 60%. Thuốc gắn khoảng 95% vào protein huyết tương. Tuy omeprazole có nửa đời trong huyết tương ngắn, nhưng thuốc có thời gian tác dụng kéo dài (do sự gắn kéo dài của thuốc vào H+/K+ ATPase). Vì vậy có thể chỉ dùng thuốc mỗi ngày một lần.
Sau khi hấp thu, omeprazole được chuyển hóa hầu như hoàn toàn ở gan, chủ yếu nhờ isoenzym CYP2C19 của cytochrom P450 để thành hydroxy omeprazol, và một phần nhỏ chuyển hóa qua CYP3A4 để thành omeprazol sulfon. Các chất chuyển hóa này không có hoạt tính và được đào thải chủ yếu qua nước tiểu và một phần qua phân.
Cách dùng Thuốc Hebozeta 20
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Phân tán đều hỗn dịch trước khi uống (pha với nước lọc), nên uống khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước bữa ăn.
Đổ hết thuốc bên trong vào một cốc nhỏ có chứa 5-10 ml nước. Không sử dụng chất lỏng hoặc thực phẩm khác. Khuấy đều và uống ngay lập tức. Đổ đầy nước vào cốc và uống.
Nếu thuốc được sử dụng qua ống thông mũi - dạ dày hoặc dạ dày, hỗn dịch phải được pha với khoảng 20 ml nước. Không sử dụng chất lỏng hoặc thực phẩm khác. Khuấy đều và sử dụng ngay lập tức.
Nên sử dụng một ống tiêm có kích thước thích hợp để nhỏ hỗn dịch vào ống. Hỗn dịch phải được tráng qua ống bằng 20 ml nước.
Đối với những bệnh nhân được cho ăn bằng ống NG/OG (ống xông mũi họng/ống thông dạ dày), nên dùng thức ăn khoảng 3 giờ trước và 1 giờ sau khi dùng hỗn dịch uống omeprazole và sodium bicarbonate.
Liều dùng
Liều chỉ định bên dưới tính theo liều omeprazole.
Điều trị ngắn hạn loét tá tràng tiến triển: 20 mg mỗi ngày trong 4 tuần (một số bệnh nhân có thể cần thêm 4 tuần điều trị nữa).
Loét dạ dày: 40 mg một ngày, trong 4 đến 8 tuần.
Trào ngược dạ dày thực quản:
- Trào ngược dạ dày thực quản (không có loét thực quản) 20 mg mỗi ngày, dùng trong tối đa 4 tuần điều trị.
- Trào ngược dạ dày thực quản (có viễm loét thực quản): 20 mg mỗi ngày dùng trong 4 đến 8 tuần.
Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát: 20 mg mỗi ngày.
Giảm nguy cơ xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân nặng (liều 40 mg): Liều ban đầu 40 mg, 6 đến 8 giờ sau dùng tiếp 40 mg, sau đó dùng liều duy trì 40 mg/ngày trong 14 ngày.
Cần lưu ý có 2 dạng chế phẩm hỗn dịch uống Hebozeta 20 và Hebozeta 40 có chứa cùng một lượng nabica 1680 mg nhưng 2 hàm lượng omeprazole là khác nhau, do đó 2 gói chứa 20 mg omeprazole không tương đương một gói chứa 40 mg omeprazole.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Các báo cáo về quá liều omeprazole đã được ghi nhận. Liều dao động lên tới 2400mg (gấp 120 lần liều lâm sàng được khuyến cáo). Bao gồm các biểu hiện: Nhầm lẫn, buồn ngủ, mắt mờ, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn, đỏ bừng, nhức đầu, khô miệng. Các triệu chứng thoáng qua và không có kết quả lâm sàng nghiêm trọng nào được báo cáo khi dùng omeprazole đơn độc. Không có thuốc đặc hiệu nào cho quá liều omeprazole được biết đến. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng.
Ngoài ra quá liều sodium bicarbonate có thể gây hạ calci máu, hạ kali máu, tăng natri máu và co giật.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Hebozeta 20 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng bất lợi được báo cáo tự nguyện từ một quần thể có số lượng không chắc chắn, nên không thể ước tính được tần suất thực tế.
- Toàn thân: Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, viêm thận kẽ, nổi mề đay, sốt, đau, mệt mỏi, khó chịu, lupus ban đỏ hệ thống.
- Tim mạch: Đau ngực, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tăng huyết áp và phù ngoại biên.
- Tiêu hóa: Viêm tụy, chán ăn, đại tràng kích thích, đầy hơi, đổi màu phân, nấm candida thực quản, teo niêm mạc lưỡi, khô miệng, viêm miệng, đầy bụng. Trong khi điều trị bằng omeprazole, polyp tuyến tiền liệt dạ dày không được ghi nhận. Các polyp này là lành tính và dường như có thể mất sau khi ngừng điều trị. Carcinoids dạ dày đã được báo cáo ở những bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger-Ellison khi điều trị lâu dài bằng omeprazole.
- Gan: Tăng các xét nghiệm chức năng gan (AST (GPT) và AST (GOT), phosphatase kiềm, bilirubin (vàng da)).
- Nhiễm trùng: Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri máu, hạ đường huyết và tăng cân.
- Cơ xương khớp: Chuột rút, đau cơ, yếu cơ, đau khớp, gãy xương và đau chân.
- Hệ thần kinh/tâm thần: Rối loạn tâm lý gồm trầm cảm, kích thích, ảo giác, nhầm lẫn, mất ngủ, hồi hộp, run rẩy, thờ ơ, lo lắng, chóng mặt.
- Hô hấp: Chảy máu cam, đau họng.
- Da: Hội chứng Steven-Johnson, lupus ban đỏ, viêm da, nổi mề đay, phù mạch, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc, khô da.
- Các giác quan đặc biệt: Ù tai, rối loạn vị giác.
- Mắt: Mờ mắt, kích ứng mắt, hội chứng khô mắt, bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ, viêm dây thần kinh thị giác.
- Niệu sinh dục: Viêm thận kẽ, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm niệu quản, tăng creatinin huyết thanh, protein niệu, đau tinh hoàn.
- Huyết học: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, tăng bạch cầu và thiếu máu tan huyết đã được báo cáo.
Các tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân lớn hơn 65 tuổi tương tự như trên bệnh nhân dưới 65 tuổi.
Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra bởi sodium bicarbonate bão gồm: Nhiễm kiềm chuyển hóa, co giật, chuột rút.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hamedi