Dung dịch Hemafolic 100mg điều trị thiếu máu do thiếu sắt, thiếu acid folic (10 ống x 10 ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Dung dịch Hemafolic 100mg điều trị thiếu máu do thiếu sắt, thiếu acid folic (10 ống x 10 ml)
83.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Hemafolic 100mg là sản phẩm của Nadyphar (Dược phẩm 2/9) chứa phức hợp hydroxyd sắt (III) và Polymaltose tính theo ion sắt (III), dùng trong phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt, thiếu acid folic ở phụ nữ có thai và cho con bú.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Nadyphar
Số đăng ký VD-25593-16
Dạng bào chế Dung dịch uống
Quy cách Hộp 10 Ống x 10ml
Thành phần Acid folic, Phức hợp hydroxyd sắt (III) và Polymaltose tính theo ion sắt (III)
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Dung dịch Hemafolic 100mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Acid folic 1mg
Phức hợp hydroxyd sắt (III) và Polymaltose tính theo ion sắt (III) 100mg

Công dụng của Dung dịch Hemafolic 100mg

Chỉ định

Thuốc Hemafolic 100mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt, thiếu acid folic ở phụ nữ có thai và cho con bú.

Trong các trường hợp gia tăng nhu cầu về sắt trong thời kỳ kinh nguyệt, suy dinh dưỡng, hậu phẫu, mất máu, bệnh giun móc, trẻ em trong giai đoạn phát triển.

Dược lực học

Liên quan đến phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose:

Sắt là thành phần của hemoglobin. Phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose được dùng để chữa các bất thường trong tạo hồng cầu do thiếu sắt.

Sắt không kích thích tạo hồng cầu, cũng không hiệu chỉnh rối loạn hemoglobin trong thiếu máu không do thiếu sắt gây ra.

Ion sắt là thành phần của một số enzyme cần thiết cho sự truyền năng lượng (ví dụ như cytochrom oxidase, xanthin oxidase, succinic dehydrogenase) và cũng hiện diện trong các thành phần cần cho sự vận chuyển và tiêu thụ oxy (ví dụ như hemoglobin, myoglobin).

Các cytochrom đáp ứng như là một chất vận chuyển trung gian cho điện giải trong tế bào.

Hemoglobin là chất vận chuyển oxy từ phổi đến tế bào và myoglobin dễ dàng sử dụng và dữ trự oxy ở cơ. Sự thiếu hụt sắt có thể cản trở sự sống và dẫn đến bệnh tật và tử vong.

Phức hợp hydroxyd sắt (III) và poly maltose là một oxid sắt tan trong nước, có những ưu điểm vượt trội so với các chế phẩm chứa sắt khác:

  • Không kích ứng niêm mạc ruột.
  • Có vị dễ chịu, không có mùi tanh của sắt.
  • Được dung nạp tốt.

Liên quan đến acid folic:

Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA. Khi có vitamin C, acid folic được chuyển thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA.

Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường, thiếu acid folic gây ra thiếu máu hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.

Sự phối hợp giữa phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose với acid folic để cung cấp sắt cho cơ thể và có tác dụng tốt đối với thiếu máu cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Dược động học

Liên quan đến phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose:

Hấp thu:

Phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose được hấp thu tại ruột non, quá trình hấp thu bằng cơ chế vận chuyển chủ động, và chậm hơn các chế phẩm chứa sắt khác. Sự hấp thu chậm tạo nên tính an toàn cho việc sử dụng phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose.

Phân bố:

Phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose sau khi hấp thu sẽ giải phóng sắt, Sất đã được tách ra liên kết ngay với protein để tạo thành hemosiderin hoặc ferritin, hoặc một phần tạo thành transferrin. Cuối cùng sắt liên kết với protein, bổ sung cho dự trữ sắt thiếu hụt và gia nhập vào hemoglobin.

Thải trừ:

Chủ yếu qua phân, nước tiểu, mồ hôi, chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ và sữa mẹ.

Liên quan đến acid folic:

Acid folic giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường hấp thu rất nhanh và phân bố ở các mô trong cơ thể.

Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy.

Mỗi ngày khoảng 4 - 5 microgam đào thải qua nước tiểu. Uống acid folic liều cao làm lượng vitamin đào thải qua nước tiểu tăng lên theo tỉ lệ thuận, Acid folic đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.

Cách dùng Dung dịch Hemafolic 100mg

Cách dùng

Thuốc Hemafolic 100mg dạng dung dịch uống. Uống trước bữa ăn 1 giờ hay sau bữa ăn 2 giờ.

Liều dùng

Theo sự chỉ đẫn của thầy thuốc, trung bình cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

Điều trị: Mỗi lần uống 1 ống, ngày 2-3 lần.

Dự phòng: Mỗi lần uống 1 ống, ngày 1 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, khởi đầu đau vùng thượng vị, tiêu chảy. nôn mửa có thể xảy ra. Chuyển hóa acid, co giật, hôn mê xuất hiện, sau giai đoạn hồi phục ban đầu. Cấp cứu rất quan trọng trong quá liều. Đầu tiên gây nôn, kế đến rửa dạ dày và những biện pháp hỗ trợ tổng quát cần thiết.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn khi dùng Hemafolic 100mg mà bạn có thể gặp.

Phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose

Khi uống có thể gây chứng táo bón, tiêu chảy, đi tiêu phân đen, buồn nôn và đau thượng vị.

Có thể làm răng đen tạm thời (do dạng dung dịch uống nên dùng ống hút).

Acid folic

Nói chung acid folic dung nạp tốt.

Hiếm gặp: Ngứa, nổi ban, mày đay. Có thể có rối loạn tiêu hóa.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.