Thuốc Hemol 750mg Phương Đông điều trị ngắn hạn rối loạn cơ xương cấp (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Hemol 750 mg của công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông, hoạt chất chính methocarbamol, là thuốc được dùng để điều trị ngắn hạn rối loạn cơ xương cấp liên quan đến đau do co thắt cơ. Hemol 750 mg được bào chế dưới dạng viên nén, mỗi viên chứa 750 mg methocarbamol. Hộp 10 vỉ x 10 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Phương Đông |
| Số đăng ký | 893110028700 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Methocarbamol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Hemol 750mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Methocarbamol | 750mg |
Công dụng của Thuốc Hemol 750mg
Chỉ định
Thuốc Hemol 750 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị ngắn hạn rối loạn cơ xương cấp liên quan đến đau do co thắt cơ.
Dược lực học
Methocarbamol có tác động giãn cơ trơn kéo dài trên các cơ xương bằng cách ức chế chọn lọc trên hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là các nơron trung gian. Làm dịu hệ thần kinh trung ương, ức chế co rút, giảm đau trung tâm, giảm cơn đau cấp tính và thắt cơ. Trong điều trị, methocarbamol cho tác động nhanh (sau 30 phút), hiệu quả tác dụng cao và kéo dài. Liều sử dụng thông thường của methocarbamol không làm giảm sức cơ bình thường cũng như phản xạ cơ. Methocarbamol không có ảnh hưởng lên các nơron vận động.
Methocarbamol ở liều không gây độc còn có cả tác dụng lên hệ thần kinh phần trên tủy.
Dược động học
Hấp thu
Methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toànở đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương sau khoảng 1 - 2 giờ.
Phân bố
Methocarbamol được phân phối rộng rãi ở thận, gan, phổi, não, lách, cơ xương.
Thải trừ
Thời gian bán thải của methocarbamol là 0,9 - 18 giờ. Đào thải nhanh chóng và gần như hoàn toàn trong nước tiểu.
Ở người suy thận: Độ thanh thải của methocarbamol ở bệnh nhân suy thận có thẩm phân máu giảm khoảng 40% so với người bình thường, mặc dù thời gian bán thải trung bình ở hai nhóm này giống nhau.
Ở người suy gan: Ở bệnh nhân xơ gan thứ phát do nghiện rượu. Độ thanh thải toàn phần trung bình của methocarbamol giảm khoảng 70% so với người bình thường, mặc dù thời gian bán thải trung bình kéo dài khoảng 3,4 giờ. Phần methocarbamol gắn với protein huyết tương giảm tới 40 – 50% so với 46 – 50% ở người bình thường cùng độ tuổi và cân nặng.
Cách dùng Thuốc Hemol 750mg
Cách dùng
Hemol 750 mg là thuốc sử dụng qua đường uống.
Thời gian điều trị: Thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào các triệu chứng do tăng trương lực cơ, nhưng không nên quá 30 ngày.
Liều dùng
Người lớn
Liều thông thường là 2 viên/lần, uống 4 lần/ngày, nhưng liều đáp ứng điều trị thấp hơn là 1 viên, uống 3 lần/ngày.
Người cao tuổi
Uống 1/2 liều thông thường hoặc liều thấp hơn có thể đáp ứng điều trị.
Trẻ em
Không khuyên dùng cho trẻ em.
Người bệnh suy gan
Ở những bệnh nhân mắc bệnh gan mãn tính khi uống methocarbamol nữa đời thải trừ có thể kéo dài. Do đó, cần xem xét để tăng liều.
Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo độ tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp thuốc.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều
Quá liều của methocarbamol thường do dùng cùng với rượu hay các chất ức chế thần kinh trung ương khác bao gồm các triệu chứng sau: Buồn nôn, ngủ gật, hạ huyết áp, động kinh hay hôn mê. Có người còn sống sót sau khi dùng 22 - 30 g methocarbamol mà không bị ngộ độc nghiêm trọng. Một người khác sống sót ở liều 30 - 50 g. Triệu chứng chính trong cả hai trường hợp là cực kỳ buồn ngủ. Chủ yếu điều trị triệu chứng. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp tử vong do quá liều.
Xử trí
Kiểm soát quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Các phương pháp hỗ trợ bao gồm: Duy trì đường hô hấp, theo dõi lưu lượng nước tiểu, các dấu hiệu của sự sống và truyền dịch nếu cần thiết. Sự hữu dụng của thẩm phân máu khi quá liều methocarbamol chưa được biết.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Hemol 750 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là đau đầu.
Hiếm gặp, 1/10 000 < ADR < 1/1000
-
Toàn thân: Phù angioneurotic, sốt, nhức đầu.
-
Thần kinh: Chóng mặt.
-
Da và các rối loạn mô dưới da: Phản ứng quá mẫn (ngứa, phát ban da, nổi mề đay).
-
Mắt: Viêm kết mạc, nghẹt mũi.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
-
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn và ói mửa.
-
Thần kinh: Mắt mờ, buồn ngủ, run, Co giật.
-
Rối loạn tâm thần: Bồn chồn, lo lắng, chán ăn.
Các tác dụng sau đây cũng được báo cáo
-
Tim mạch: Nhịp tim chậm, đỏ bừng, hạ huyết áp, ngất xỉu.
-
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, vàng da (bao gồm vàng da ứ mật).
-
Máu và hệ thống bạch huyết: Giảm bạch cầu.
-
Rối loạn chung: Phản ứng phản vệ.
-
Thần kinh: Chóng mặt, mất trí nhớ, mất phối hợp cơ bắp nhẹ, rung giật nhãn cầu, mất ngủ, co giật.
-
Da, rối loạn mô dưới da và các giác quan đặc biệt: Có vị kim loại.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy gan, Suy thận, Nhược cơ, Hôn mê
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Phương Đông