Thuốc Hepeverex 5g OPV giúp tăng cường giải độc gan, điều trị xơ gan (10 gói)
| Mô tả |
Thuốc Hepeverex® là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV (Việt Nam). Thuốc có được chất chính là L-ornithin-L-aspartat. Thuốc được dùng trong chỉ định điều trị các bệnh hay các biến chứng do sự suy giảm khả năng giải độc của gan với triệu chứng của bệnh não gan đã rõ hay tiềm ẩn có hoặc không có bệnh lý tăng cao amoniac trong máu. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Opv |
| Số đăng ký | 893110671924 |
| Dạng bào chế | Bột pha hỗn dịch uống |
| Quy cách | Hộp 10 gói |
| Thành phần | L-ornithine-L-aspartate |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Hepeverex 5g
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| L-ornithine-L-aspartate | 3g |
Công dụng của Thuốc Hepeverex 5g
Chỉ định
Thuốc Hepeverex® được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị đồng thời các bệnh hay các biến chứng do sự suy giảm khả năng giải độc của gan (ví dụ: Xơ gan) với triệu chứng của bệnh não gan đã rõ hay tiềm ẩn có hoặc không có bệnh lý tăng cao amoniac trong máu.
- Hepeverex chỉ dùng cho người lớn.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc điều trị gan.
L-ornithin-L-aspartat là sự kết hợp hai amino acid đóng vai trò quan trọng trong chu trình chuyển hóa trong gan. Hoạt động của L-ornithin-L-aspartat trong cơ thể thông qua các acid amin L-ornithin và L-aspartat với hai con đường giải độc amoniac: Tổng hợp urê và tổng hợp glutamin.
Việc tổng hợp urê diễn ra trong tế bào gan quanh khoảng cửa. Trong các tế bào này, ornithin vừa là chất hoạt hóa của hai enzym ornithin carbamoyl transferase và carbamoyl phosphat synthetase vừa là cơ chất cho sự tổng hợp urê.
Viêc tổng hợp glutamin được diễn ra trong tế bào gan quanh tĩnh mạch. Trong điều kiện bệnh lý đặc biệt, aspartat và các dicarboxylat khác, bao gồm các sản phẩm trao đổi chất của ornithin được đưa vào trong tế bào được sử dụng ở dạng của glutamin liên kết với amoniac.
Về mặt sinh lý và bệnh lý, glutamat như chất liên kết acid amin với amoniac, đây không chỉ là hình thức không độc hại của sự bài tiết amoniac, mà còn hoạt hóa các chu trình urê quan trọng (trao đổi glutamin liên bào).
Trong điều kiện sinh lý thì ornithin và asparrtat không hạn chế cho sự tổng hợp urê.
Nghiên cứu trên động vật cho thấy, sự gia tăng tổng hợp glutamin là cơ chế hiệu quả của sự giảm amoniac.
Một số nghiên cứu lâm sàng cho thấy có sự cải thiện tỷ lệ của amino acid dạng mạch nhánh và dạng vòng.
Dược động học
L-ornithin-L-aspartat được hấp thu nhanh chóng và tách ra thành L-ornithin và L-aspartat. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống của L-ornithin-L-aspartat khoảng 80%. Thời gian bán thải của cả hai amino acid ngắn từ 0,3 - 0,4 giờ.
Một phần L-aspartat cũng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa.
Cách dùng Thuốc Hepeverex 5g
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Hòa tan thuốc vào một lượng nước thích hợp (một ly nước tinh khiết, trà hoặc nước ép trái cây), và uống sau bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn: Trừ khi có chỉ định khác, liều thông thường là 1 gói X 1 - 2 lần/ngày.
Thanh thiếu niên và trẻ em: Chưa đủ dữ liệu sử dụng thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có thông tin về trường hợp quá liều.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc đến bệnh viện gần nhất.
Nhớ mang theo nhãn thuốc hoặc lượng thuốc còn lại để bác sỹ biết thuốc mà bạn đã dùng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên dùng thuốc, dùng nó ngay khi bạn nhớ. Nếu thời gian gần tới liều kế tiếp, thì hãy bỏ qua liều bị quên và dùng liều kế tiếp theo kế hoạch bình thường. Không nên gấp đôi liều dùng.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Hepeverex®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Cơ xương và mô liên kết: Nhức mỏi cơ thể.
Chưa biết:
-
Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phù mạch.
Tuy nhiên những biểu hiện này chỉ tạm thời và không cần phải ngưng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy thận, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Opv