Kem bôi da Hepgentex 10g Resantis điều trị viêm da, dị ứng da
| Mô tả |
Hepgentex của Công ty Roussel Việt Nam, thành phần chính là clotrimazol, betamethason, gentamicin. Hepgentex là thuốc điều trị viêm da và dị ứng da: Chàm cấp tính và mạn tính, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da tăng tiết bã, viêm da bong vẩy, mề đay, liken phẳng mạn tính, bệnh vẩy nến, ngứa (hậu môn, âm hộ); vết đốt côn trùng, nhiễm trùng thứ phát hay nghi ngờ nhiễm trùng da; nấm da, nấm da có nhiễm khuẩn thứ phát kèm eczema. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
RESANTIS |
| Số đăng ký | 893110864124 |
| Dạng bào chế | Dạng kem |
| Quy cách | Tuýp |
| Thành phần | Clotrimazol, Gentamicin, Betamethasone |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Kem bôi da Hepgentex 10g
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Clotrimazol | 100mg |
| Gentamicin | 10000iu |
| Betamethasone | 5mg |
Công dụng của Kem bôi da Hepgentex 10g
Chỉ định
Thuốc Hepgentex được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Viêm da và dị ứng da: Chàm cấp tính và mạn tính, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da tăng tiết bã, viêm da bong vẩy, mề đay, liken phẳng mạn tính, bệnh vẩy nến, ngứa (hậu môn, âm hộ).
- Vết đốt côn trùng, nhiễm trùng thứ phát hay nghi ngờ nhiễm trùng da.
- Nấm da, nấm da có nhiễm khuẩn thứ phát kèm eczema.
Dược lực học
Betamethason là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng rất mạnh và kéo dài. Nó có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng.
Clotrimazol là một thuốc chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococus và Bacteroides. Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu diệt tế bào nấm.
Gentamicin sulfat là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn do ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Phổ diệt khuẩn của gentamicin thực tế bao gồm các vi khuẩn hiếu khí gram âm và các tụ cầu khuẩn kể cả các chủng tạo ra penicilinase và kháng methicilin.
Dược động học
Hấp thu
Betamethason dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ đặc biệt là khi được băng kín hoặc vết thương rách.
Clotrimazol dùng bôi trên da rất ít được hấp thu. Sáu giờ sau khi bôi kem clotrimazol 1%, nồng độ clotrimazol thay đổi từ 100µg/cm3 trong lớp sừng đến 0,5 – 1µg/cm3 trong lớp gai và 0,1µg/cm3 trong lớp mô dưới da.
Gentamicin không được hấp thu qua đường tiêu hóa, khuếch tán chủ yếu vào các dịch ngoại bào.
Phân bố
Khi vào cơ thể betamethason phân bố nhanh chóng ở các mô.
Chuyển hóa
Betamethason chuyển hóa chủ yếu ở gan và cả ở thận.
Gentamicin không bị chuyển hóa.
Thải trừ
Betamethason bài xuất vào nước tiểu.
Gentamicin được thải trừ gần như không đổi ra nước tiểu qua lọc ở cầu thận. Tuy vậy chỉ có 70% gentamicin được bài xuất qua nước tiểu, còn lại là tích lũy ở mức độ nào đó trong các mô của cơ thể, nhất là trong thận.
Cách dùng Kem bôi da Hepgentex 10g
Cách dùng
Thông thường bôi một lượng nhỏ kem bôi da Hepgentex lên vùng da bệnh 1 - 2 lần trong ngày.
Thời gian điều trị tùy mức độ bệnh, vị trí vùng da bệnh, và đáp ứng của từng bệnh nhân.
Liều dùng
Thoa 1 - 2 lần trong ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có báo cáo trường hợp nào bị quá liều.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Hepgentex, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Chuyển hóa: Mất kali, giữ natri, giữ nước, phát triển hội chứng dạng Cushing, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết ở người đái tháo đường.
-
Sinh sản và vú: Kinh nguyệt thất thường, ức chế sự tăng trưởng của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ.
-
Hệ cơ xương: Yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương.
-
Da và mô dưới da: Teo da và dưới da, áp xe vô khuẩn, các phản ứng tại chỗ (> 1%) bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc.
-
Tai và tai trong: Nhiễm độc tai không hồi phục và do liều tích tụ, ảnh hưởng cả đến ốc tai (điếc, ban đầu với âm tần số cao).
-
Hệ thần kinh: Ảnh hưởng hệ thống tiền đình (chóng mặt, hoa mắt).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Hệ tâm thần: Sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ.
-
Mắt: Glaucoma, đục thể thủy tinh.
-
Hệ tiêu hóa: Loét dạ dày và có thể sau đó bị thủng và chảy máu, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.
-
Thận: Nhiễm độc thận có hồi phục, suy thận cấp, thường nhẹ nhưng cũng có trường hợp hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ.
-
Cơ xương khớp: Ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, có trường hợp gây suy hô hấp và liệt cơ.
Hiếm gặp ADR < 1000
-
Da: Viêm da dị ứng, mày đay.
-
Hệ thần kinh: Phù thần kinh mạch, tăng áp lực nội sọ lành tính.
-
Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ hoặc quá mẫn.
-
Hệ gan mật: Rối loạn chức năng gan (tăng men gan, tăng bilirubin máu).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
RESANTIS