Thuốc Herbesser R200 điều trị tăng huyết áp vô căn, đau thắt ngực ổn định (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Herbesser R200 do Công ty Mitsubishi Tanabe Pharma Factory (Nhật) sản xuất, có thành phần chính là Diltiazem hydrochlorid 100 mg. Herbesser R được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn (từ nhẹ đến trung bình) và đau thắt ngực ổn định. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng một đầu màu đỏ, một đầu màu trắng, mỗi viên chứa 200 mg diltiazem hydrochlorid; đựng trong vỉ chứa 10 viên, mỗi hộp 10 vỉ. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Tanabe |
| Số đăng ký | VN-16507-13 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Diltiazem Hydrochloride |
| Nhà sản xuất | Nhật Bản |
| Nước sản xuất | Indonesia |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Herbesser R200
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Diltiazem Hydrochloride | 200mg |
Công dụng của Thuốc Herbesser R200
Chỉ định
Thuốc Herbesser R200 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị tăng huyết áp vô căn (từ nhẹ đến trung bình).
- Ðiều trị đau thắt ngực ổn định.
Dược lực học
Lợi ích điều trị với diltiazem hydroclorid, như cải thiện sự thiếu máu cục bộ cơ tim và làm giảm huyết áp, có thể liên quan tới khả năng làm giãn mạch do ức chế luồng nhập của ion calci vào các tế bào cơ trơn của mạch vành và của các mạch máu ngoại biên.
Tác động lên sự cân bằng giữa cung và cầu oxygen cơ tim
Tác động lên sự cân bằng giữa cung và cầu oxygen cơ tim
Diltiazem hydrochlorid làm tăng luồng máu ở mạch vành vào các vùng thiếu máu cục bộ cơ tim bằng cách làm giãn động mạch vành chính và các nhánh bên (ở chó).
Diltiazem hydrochlorid ức chế sự co thắt động mạch vành tim (ở khỉ và người).
Diltiazem hydrochlorid làm giảm tiêu thụ oxygen ở cơ tim mà không làm giảm lưu lượng tim do làm giảm được hầu gánh và nhịp tim thông qua sự giãn mạch ngoại biên (ở chó).
Tác dụng bảo vệ cơ tim
Diltiazem hydrochlorid giữ vững chức năng tim và sự chuyển hóa năng lượng cơ tim, làm giảm kích thước nhồi máu cơ tim do ức chế sự nhập quá mức ion calci vào tế bào trong trạng thái thiếu máu cục bộ cơ tim (ở chuột cống).
Tác dụng trên huyết áp
Thuốc hầu như không có tác động đến huyết áp bình thường. Khi bị tăng huyết áp, thuốc làm giảm huyết áp từ từ (ở chuột cống và người), thuốc cũng làm giảm huyết áp do luyện tập (ở người).
Diltiazem hydrochlorid làm giảm huyết áp, mà không làm giảm dòng máu thận và não (ở chó, người).
Diltiazem hydrochlorid làm giảm sự phì đại mạch và cơ tim trong khi làm giảm huyết áp (ở chuột cống).
Tác dụng trên nhịp xoang và hệ dẫn truyền của tim
Diltiazem hydrochlorid kéo dài nhẹ các khoảng cách nhịp xoang tự phát, kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ – bó Hiss, nhưng không có ảnh hưởng tới thời gian dẫn truyền bó Hiss – tâm thất (trên chó, người).
Dược động học
Nồng độ trong huyết tương
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 14 giờ sau khi uống.
Chuyển hóa
Thuốc sẽ chuyển hóa chủ yếu qua các phản ứng oxy hóa mất amin, oxy hóa mất methyl, mất acetyl và các phản ứng liên hợp.
Thải trừ
Thời gian bán thải khoảng 7 giờ.
Cách dùng Thuốc Herbesser R200
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
Người lớn
Tăng huyết áp vô căn (từ nhẹ tới trung bình)
Liều uống thông thường là 100 - 200 mg diltiazem hydrochlorid một lần mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều dùng tùy thuộc tuổi và triệu chứng của người bệnh.
Đau thắt ngực ổn định
Liều uống thông thường là 100 mg diltiazem hydrochlorid một lần mỗi ngày. Trong trường hợp chưa đạt hiệu quả, có thể tăng liều lên 200 mg một lần mỗi ngày.
Người cao tuổi và bệnh nhân suy gan, thận
Nhịp tim phải được kiểm soát, nếu giảm xuống dưới 50 nhịp/phút, không nên tăng liều. Nồng độ trong huyết thanh của diltiazem hydrochlorid có thể tăng ở nhóm bệnh nhân này.
Đau thắt ngực và tăng huyết áp
Liều khởi đầu là 100 mg diltiazem hydrochlorid một lần/ngày. Liều điều trị có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Ngưng thuốc và báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để có biện pháp chữa trị thích hợp, khi cần thì rút thuốc ra bằng rửa dạ dày.
Nhịp tim chậm, block nhĩ – thất hoàn toàn: Dùng atropin sulfat hydrat, isoprenalin...và/hoặc dùng máy đo nhịp tim.
Bệnh tim, hạ huyết áp: Sử dụng thuốc trợ tim, thuốc tăng huyết áp, truyền dịch...và/hoặc giúp nâng đỡ tuần hoàn.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Herbesser R200, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR)
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tim mạch: Nhịp tim chậm, block nhĩ – thất, nóng đỏ mặt.
- Tiêu hóa: Táo bón, khó chịu ở dạ dày.
- Thần kinh - tâm thần: Khó ở, mệt mỏi.
- Rối loạn khác: Đau đầu, mẫn cảm...
Hiếm gặp, ADR<1/1000.
- Block nhĩ – thất hoàn toàn, nhịp tim chậm nghiêm trọng (các triệu chứng khởi đầu là chậm nhịp tim, choáng váng, mê sảng...).
- Suy tim sung huyết.
- Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, đỏ da.
- Rối loạn chức năng gan.
Không xác định tần suất
- Giảm tiểu cầu, bạch cầu, tăng ALP, LDH, gan to, vú to nam giới, triệu chứng giống Parkinson...
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Mang thai, Hội chứng suy nút xoang, Dị ứng thuốc, Suy tim, Block nhĩ thất
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Lái tàu xe
- Tiểu đường
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tanabe