Thuốc Herbesser 60mg điều trị cao huyết áp vô căn, đau thắt ngực (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Herbesser 60 được sản xuất bởi P.T Tanabe Indonesia (Indonesia), thành phần chính diltiazem hydrochlorid, là thuốc được sử dụng để điều trị đau thắt ngực, biến thể của đau thắt ngực; cao huyết áp vô căn (từ nhẹ đến trung bình). |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Tanabe |
| Số đăng ký | VN-13229-11 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Diltiazem Hydrochloride |
| Nhà sản xuất | Indonesia |
| Nước sản xuất | Indonesia |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Herbesser 60mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Diltiazem Hydrochloride | 60mg |
Công dụng của Thuốc Herbesser 60mg
Chỉ định
Thuốc Herbesser 60 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Đau thắt ngực, biến thể của đau thắt ngực.
- Cao huyết áp vô căn (từ nhẹ đến trung bình).
Dược lực học
Lợi ích điều trị với diltiazem HCl, như cải thiện sự thiếu máu cục bộ cơ tim và làm giảm huyết áp có thể liên quan tới khả năng làm giãn mạch do ức chế luồng nhập của ion calci vào các tế bào cơ trơn của mạch vành và của các mạch máu ngoại biên.
Tác động lên sự thiếu máu cục bộ cơ tim
Cải thiện sự cân bằng giữa cung và cầu oxygen cơ tim
Diltiazem hydrochlorid làm tăng luồng máu ở mạch vành vào các vùng thiếu máu cục bộ cơ tim bằng cách làm giãn động mạch vành chính và các nhánh bên (ở chó).
Diltiazem hydrochlorid ức chế sự co thắt động mạch vành tim (ở khỉ và người).
Diltiazem hydrochloride làm giảm tiêu thụ oxygen ở cơ tim mà không làm giảm lưu lượng tim do làm giảm được hậu gánh và nhịp tim thông qua sự giãn mạch ngoại biên (trên chó).
Tác dụng bảo vệ cơ tim
Diltiazem hydrochlorid giữ vững chức năng tim và sự chuyển hoá năng lượng cơ tim, làm giảm kích thước nhồi máu cơ tim, do ức chế sự nhập quá mức ion calci vào tế bào trong trạng thái thiếu máu cục bộ cơ tim (ở chuột cống).
Tác dụng trên huyết áp
Diltiazem hydrochlorid làm giảm dần dần sự tăng huyết áp, mặc dầu thuốc này tác động mạnh trên huyết áp bình thường (ở chuột cống, người); thuốc cũng làm giảm sự tăng huyết áp do luyện tập nặng (ở người).
Diltiazem hydrochlorid làm giảm huyết áp, mà không làm giảm dòng máu thận và não (ở chó, người).
Diltiazem hydrochlorid làm giảm sự phì đại mạch và cơ tim trong khi làm giảm huyết áp (ở chuột cống).
Tác dụng trên nhịp xoang và hệ dẫn truyền của tim
Diltiazem hydrochlorid kéo dài nhẹ các khoảng cách nhịp xoang tự phát, kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ - bó Hiss, nhưng không có ảnh hưởng tới thời gian dẫn truyền bó Hiss - tâm thất (trên chó, người).
Độc tính với liều duy nhất
| Đường dùng | Đường miệng | Đường dưới da | Đường tĩnh mạch | |||
| Động vật/giới | ♂? | ♀? | ♂? | ♀? | ♂? | ♀? |
| Chuột nhắt dòng ddY | 740 | 640 | 260 | 280 | 61 | 58 |
| Chuột cống dòng Wistar | 560 | 610 | 520 | 550 | 38 | 39 |
Độc tính với liều nhắc lại
Khi liều 2, 10, 25 và 125 mg/kg/ngày và 10, 20, 40 mg/kg/ngày diltiazem hydrochlorid được dùng qua đường miệng lần lượt cho chuột cống dòng SD và chó săn trong 6 tháng.
Với chuột cống, có những trường hợp tử vong trong nhóm dùng liều 125 mg/kg/ngày, nhóm dùng liều 25 và 125 mg/kg/ngày có những biểu hiện suy giảm chức năng gan và thận nhưng trong nhóm 2mg và 10 mg/kg/ngày không bị ảnh hưởng. Với chó săn, nhóm dùng liều 40 mg/kg/ngày có những trường hợp chết và bất thường về điện tâm đồ, GOT và GPT tăng thoáng qua trong nhóm dùng liều 20 mg/kg/ngày.
Sinh quái thai
Đối với chuột cống dòng CFY, trước khi giao phối, trong thời gian mang thai và cho con bú, khi dùng thuốc diltiazem hydrochlorid đường miệng với liều 12,5, 25, 50 và 100 mg/kg/ngày, không thấy tác dụng bất lợi trên chức năng sinh sản của chuột bố mẹ và không xảy ra chết quái thai và chậm phát triển đối với thai và chuột con.
Trong giai đoạn hình thành các cơ quan bào thai dùng diltiazem hydrochlorid đường miệng với liều: 10, 25, 50, 100, 200 và 400 mg/kg/ngày và 10, 50, 100, 200 và 400 mg/kg/ngày theo thứ tự cho 2 loại chuột sau:
Chuột nhắt dòng ICR - JCL.
Chuột cống dòng Wistar.
Hậu quả gây chết thai thấy xuất hiện trong tất cả các nhóm chuột nhắt và trong nhóm chuột cống dùng 200 và 400 mg/kg/ngày. Tình trạng gây quái thai quan sát thấy trong các nhóm chuột nhắt dùng liều 50, 100, 200 và 400 mg/kg/ngày nhưng đối với chuột cống không thấy gây quái thai thậm chí với nhóm sử dụng liều 400 mg/kg/ngày.
Dùng trong giai đoạn chu sinh và sau sinh liều 50, 100, 200 và 400 mg/kg/ngày diltiazem hydrochlorid đường miệng cho chuột cống dòng Wistar. Vì tình trạng chung của chuột mẹ xấu đi, nên tỷ lệ sinh, tỷ lệ cho bú giảm và tỷ lệ sống sót cũng như sự tăng trọng của chuột con giảm trong nhóm dùng 200 và 400 mg/kg/ngày, nhưng không có sự thay đổi đáng chú ý với nhóm sử dụng liều 10, 50 và 100 mg/kg/ngày.
Tính kháng nguyên
Không quan sát thấy tính kháng nguyên của diltiazem hydrochlorid trên chuột lang, chuột cống và chuột nhắt.
Biến đổi gen
Tính gây biến đổi gen của diltiazem hydrochlorid không quan sát thấy thông qua test đột biến ngược (reverse) và sửa chữa (repair) với vi khuẩn, test sai lệch nhiễm sắc thể trong tế bào động vật có vú nuôi cấy hoặc tế bào nhân nhỏ trên chuột nhắt.
Gây ung thư
Không quan sát thấy tính gây ung thư của diltiazem hydrochlorid qua thử nghiệm trên chuột nhắt.
Nghiên cứu lâm sàng
Đau thắt ngực, biến thể của đau thắt ngực
Lợi ích lớn của Herbesser 60 để điều trị đau thắt ngực được chứng minh bằng các thử nghiệm lâm sàng so sánh mù kép, so sánh mù đơn và thử nghiệm lâm sàng có nhãn mở. Lợi ích to lớn của thuốc này để điều trị biến thể của đau thắt ngực được chứng minh bằng thử nghiệm lâm sàng có nhãn mở, kể cả nghiên cứu điện tâm đồ Holter.
Tăng huyết áp
Lợi ích to lớn của Herbesser 60 để điều trị tăng huyết áp vô căn được chứng minh bằng 4 thử nghiệm lâm sàng có so sánh với placebo, reserpin và propranolol làm các thuốc kiểm tra.
Dược động học
Nồng độ trong máu
Người lớn khoẻ mạnh uống 2 viên Herbesser 60 (60 mg diltiazem hydrochlorid), thì nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 3 - 5 giờ sau khi uống, sau đó giảm dần với thời gian bán thải khoảng 4.5 giờ. Uống liều hàng ngày, nồng độ diltiazem trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau khi khởi đầu 2 ngày. Dùng dài ngày, uống liên tục với liều 90 mg, (30 mg x 3 lần) mỗi ngày, thì nồng độ diltiazem hydrochlorid trong huyết tương khoảng 40 ng/ml sau khi uống 2 - 4 giờ.
Chuyển hoá
Người lớn khoẻ mạnh uống diltiazem hydrochlorid, thuốc sẽ chuyển hoá chủ yếu qua các phản ứng oxy hoá mất amin, oxy hoá mất methyl, mất acetyl và các phản ứng liên hợp.
Cách dùng Thuốc Herbesser 60mg
Cách dùng
Thuốc Herbesser 60 dùng đường uống.
Hãy lấy thuốc khỏi vỏ đóng gói trước khi uống, không được nhai viên thuốc (vì sẽ làm giảm tính chất giải phóng chậm của viên thuốc).
Liều dùng
Đau thắt ngực, biến thể của đau thắt ngực
Liều uống thông thường cho người lớn mỗi lần là 30 mg diltiazem hydrochlorid mỗi ngày dùng 3 lần (90 mg mỗi ngày). Có thể tăng liều lên mỗi lần 60 mg, mỗi ngày uống 3 lần (tức là 180 mg/ngày), khi cần thiết.
Tăng huyết áp vô căn (từ nhẹ tới trung bình)
Liều uống thông thường cho người lớn mỗi lần là 30 - 60 mg diltiazem hydrochlorid, mỗi ngày dùng 3 lần (tức là 90 - 180 mg/ngày). Có thể điều chỉnh liều dùng tuỳ thuộc tuổi và triệu chứng của người bệnh.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Nhịp tim chậm, blốc hoàn toàn nhĩ - thất, bệnh tim, hạ huyết áp v.v. Các triệu chứng đó cũng được báo cáo như phản ứng có hại.
Điều trị
Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, cần ngừng ngay Herbesser 60 và sử dụng các biện pháp chữa trị thích hợp sau đây; khi cần thì rút thuốc ra bằng rửa dạ dày.
-
Nhịp tim chậm, blốc nhĩ - thất hoàn toàn: Dùng atropin sulfat, isoproterenol v.v. và/hoặc dùng máy tạo nhịp tim.
-
Bệnh tim, hạ huyết áp: Sử dụng thuốc bổ tim, thuốc tăng huyết áp, truyền dịch v.v. và/hoặc giúp nâng đỡ tuần hoàn.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Herbesser 60, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Phản ứng có hại do Herbesser 60 gặp ở 442 trong số 9 630 bệnh nhân (tỷ lệ 4,6%). Những phản ứng hay gặp nhất là ở hệ tiêu hoá 1,4% (rối loạn dạ dày 0,2%, táo bón 0,2%, đau bụng 0,1% v.v.), ở hệ tim mạch 1,4% (chóng mặt 0,5%, nhịp tim chậm 0,4%, nóng đỏ mặt 0,2%, blốc nhĩ - thất 0,2% v.v.), quá mẫn cảm 1,2%, nhức đầu 0,2% v.v.
Phản ứng có hại cho ý nghĩa lâm sàng (hiếm gặp: < 0,1%; tần số các phản ứng có hại dựa vào các báo cáo tự phát chưa được biết rõ).
-
Blốc nhĩ - thất hoàn toàn, nhịp tim chậm nghiêm trọng (các triệu chứng khởi đầu là chậm nhịp tim, choáng váng, mê sảng v.v.) hiếm gặp ( < 0,1%). Nếu gặp bất thường, phải ngừng thuốc và có các biện pháp thích hợp, như dùng atropine sulfate, isoproterenol v.v và/hoặc đặt máy tạo nhịp tim.
-
Có thể suy tim sung huyết. Nếu gặp bất thường, cần ngừng thuốc và có các biện pháp thích hợp, như dùng thuốc kích thích tim.
-
Hội chứng niêm mạc - da - mắt (hội chứng Stevens - Johnson), hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), đỏ da (viêm da tróc vẩy) v.v có thể gặp. Khi thấy có ban đỏ, phồng da, ngứa, sốt v.v cần ngừng thuốc và dùng các biện pháp điều trị thích hợp.
-
Có thể gặp rối loạn chức năng gan và vàng da kèm theo tăng AST (SGOT), SALT (GPT), e-GTP v.v. cần theo dõi người bệnh. Nếu có gì bất thường, cần ngừng thuốc và tìm các biện pháp điều trị thích hợp.
Các phản ứng có hại khác
|
Tần số chưa rõ |
5%> phản ứng có hại ≥ 0,1% |
phản ứng có hại < 0,1% |
|
|
Tim mạch |
Blốc xoang - nhĩ |
Tim đập chậm, blốc nhĩ - thất, nóng đỏ mặt, choáng váng. |
Ngừng xoang, hạ huyết áp, đánh trống ngực, đau ngực, phù. |
|
Thần kinh - tâm thần |
Triệu chứng giống Parkison |
Khó ở, nhức đầu, nhức đầu âm ỉ. |
Co rút cơ, yếu mệt, buồn ngủ, mất ngủ. |
|
Gan |
Tăng ALP, LDH, và γ - GTP; gan to |
Phát ban. |
Ngứa, phát ban loại ban đỏ đa dạng, mày đay. |
|
Tiêu hoá |
Khó chịu ở dạ dày, táo bón, đau bụng, ợ nóng, chán ăn, buồn nôn. |
Phân mềm, tiêu chảy, khát. |
|
|
Máu |
Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu. |
||
|
Phản ứng có hại khác |
Tăng sản lợi, vú to ở đàn ông, tê cóng. |
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Mang thai, Hội chứng suy nút xoang, Dị ứng thuốc, Suy tim, Block nhĩ thất
Lưu ý khi sử dụng
- Lái tàu xe
- Tiểu đường
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 48 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tanabe