Thuốc Herbesser R100 điều trị tăng huyết áp vô căn, đau thắt ngực ổn định (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Herbesser R100 điều trị tăng huyết áp vô căn, đau thắt ngực ổn định (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Herbesser R100 là sản phẩm của Mitsubishi Tanabe Pharma Factory Ltd. sản xuất có chứa hoạt chất Diltiazem Hydrochlorid với công dụng để điều trị tăng huyết áp vô căn (từ nhẹ đến trung bình) và điều trị đau thắt ngực ổn định.

Thuốc Herbesser R100 có dạng viên nang cứng số 4, màu trắng, chất chứa bên trong là pellet có màu từ trắng đến màu trắng vàng nhạt, dài 14,2 mm, đường kính 5,4 mm, với trọng lượng 0,17 g.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Indonesia Tanabe
Số đăng ký VN-16506-13
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Diltiazem Hydrochloride
Nhà sản xuất Nhật Bản
Nước sản xuất Indonesia
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Herbesser R100

Thông tin thành phần Hàm lượng
Diltiazem Hydrochloride 100mg

Công dụng của Thuốc Herbesser R100

Chỉ định

Thuốc Herbesser R100 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Dược lực học

Lợi ích điều trị với diltiazem hydrochlorid, như cải thiện sự thiếu máu cục bộ cơ tim và làm giảm huyết áp có thể liên quan tới khả năng làm giãn mạch do ức chế luồng nhập của ion calci vào các tế bào cơ trơn của mạch vành và của các mạch máu ngoại biên. 

Tác động lên sự cân bằng giữa cung và cầu oxygen cơ tim 

  • Cải thiện sự cân bằng giữa cung và cầu oxygen cơ tim: Diltiazem hydrochlorid làm tăng luồng máu ở mạch vành vào các vùng thiếu máu cục bộ cơ tim bằng cách làm giãn động mạch vành chính và các nhánh bên (ở chó).

  • Diltiazem hydrochlorid ức chế sự co thắt động mạch vành tim (ở khỉ và người).

  • Diltiazem hydrochlorid làm giảm tiêu thụ oxygen ở cơ tim mà không làm giảm lưu lượng tim do làm giảm được hậu gánh và nhịp tim thông qua sự giãn mạch ngoại biên (ở chó).

Tác dụng bảo vệ cơ tim

Diltiazem hydrochlorid giữ vững chức năng tim và sự chuyển hóa năng lượng cơ tim, làm giảm kích thước nhồi máu cơ tim do ức chế sự nhập quá mức ion calci vào tế bào trong trạng thái thiếu máu cục bộ cơ tim (ở chuột cống).

Tác dụng trên huyết áp

  • Thuốc hầu như không có tác động đến huyết áp bình thường, khi bị tăng huyết áp, thuốc làm giảm huyết áp từ từ (ở chuột cống và người), thuốc cũng làm giảm sự tăng huyết áp do tập luyện (ở người).

  • Diltiazem hydrochlorid làm giảm huyết áp mà không làm giảm dòng máu thận và não (ở chó, người).

  • Diltiazem hydrochlorid làm giảm sự phì đại mạch và cơ tim trong khi làm giảm huyết áp (ở chuột cống).

Tác dụng trên nhịp xoang và hệ dẫn truyền của tim

Diltiazem hydrochlorid kéo dài nhẹ các khoảng cách nhịp xoang tự phát, kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ – bó Hiss nhưng không có ảnh hưởng tới thời gian dẫn truyền bó Hiss  - tâm thất (trên chó, người)

Dược động học

Hấp thu

 Nam giới khỏe mạnh uống một lần một viên Herbesser R100 nồng độ đỉnh huyết tương đạt 14 giờ sau khi uống. 

Chuyển hóa

Nam giới, trưởng thành, khỏe mạnh khi uống Diltiazem Hydrochlorid, thuốc sẽ chuyển hóa chủ yếu qua các phản ứng oxy hóa mất amin, oxy hóa mất methyl, mất acetyl và các phản ứng liên hợp.

Thải trừ

Thời gian bán thải khoảng 7 giờ.

Cách dùng Thuốc Herbesser R100

Cách dùng

Thuốc Herbesser R100 có dạng viên nang cứng dùng đường uống, không được mở hoặc nhai viên nang.

Liều dùng

Người lớn 

Liều dùng thông thường trong điều trị tăng huyết áp vô căn (từ nhẹ tới trung bình):

  • Liều uống thông thường cho người lớn là 100 mg – 200 mg Diltiazem Hydrochlorid một lần mỗi ngày.
  • Có thể điều chỉnh liều dùng tùy thuộc tuổi và triệu chứng của người bệnh. 

Liều dùng thông thường trong điều trị đau thắt ngực ổn định:

  • Liều uống thông thường cho người lớn là 100 mg diltiazem hydrochlorid một lần mỗi ngày.
  • Trong trường hợp chưa đạt hiệu quả, có thể tăng liều lên 200 mg một lần mỗi ngày. 

Liều thường dùng ở người lớn tuổi và bệnh nhân suy gan, thận:

  • Nhịp tim phải được kiểm soát, nếu giảm xuống dưới 50 nhịp/phút, không nên tăng liều. Nồng độ trong huyết thanh của Diltiazem Hydrochlorid có thể tăng ở nhóm bệnh nhân này. 

  • Đau thắt ngực và tăng huyết áp: liều khởi đầu là 100 mg diltiazem hydrochlorid một lần/ngày. Liều điều trị có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Nhịp tim chậm, block hoàn toàn nhĩ - thất, bệnh tim, hạ huyết áp v.v... Các triệu chứng đó cũng được báo cáo như phản ứng có hại.

Điều trị:

Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, cần ngừng ngay Herbesser R100 và sử dụng các biện pháp chữa trị thích hợp sau đây, khi cần thì rút thuốc ra bằng rửa dạ dày.

Trường hợp nhịp tim chậm, block nhĩ - thất hoàn toàn: Dùng atropin sulfat hydrat, isoprenalin v.v. và/hoặc dùng máy tạo nhịp tim.

Bệnh tim, hạ huyết áp: Sử dụng thuốc trợ tim, thuốc tăng huyết áp, truyền dịch v.v... và/hoặc giúp nâng đỡ tuần hoàn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Herbesser R100 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tim mạch: Nhịp tim chậm, block nhĩ - thất, nóng đỏ mặt.

  • Tiêu hóa: Táo bón, rối loạn dạ dày.

  • Thần kinh: Đau đầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tim mạch: Choáng váng.

  • Thần kinh - tâm thần: Khó ở, nhức đầu, nhức đầu âm ỉ.

  • Hệ miễn dịch: Phát ban.

  • Tiêu hóa: Khó chịu ở dạ dày, táo bón, đau bụng, ợ nóng, chán ăn, buồn nôn.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tim mạch: Ngừng xoang, hạ huyêt áp, đánh trống ngực, đau ngực, phù.

  • Thần kinh - tâm thần: Co rút cơ, yếu mệt, buồn ngủ, mất ngủ.

  • Hệ miễn dịch: Ngứa, phát ban loại ban đỏ đa dạng, mày đay.

  • Tiêu hóa: Phân mềm, tiêu chảy, khát.

Tần suất chưa rõ

  • Tim mạch: Block xoang -nhĩ.

  • Thần kinh - tâm thần: Triệu chứng giống Parkinson.

  • Hệ miễn dịch: Nhạy cảm với ánh sáng, nổi mụn.

  • Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

  • Khác: Tăng sản lợi, vú to ở nam giới, tê cóng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Hội chứng suy nút xoang, Dị ứng thuốc, Suy tim, Block nhĩ thất

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe
  • Tiểu đường

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.