Thuốc mỡ Herpacy 3.5g Samil điều trị viêm giác mạc do virus herpes simplex
| Mô tả |
Herpacy Samil 3.5 g của công ty Samil Pharm. Co., Ltd, thành phần chính acyclovir, là thuốc được sử dụng để điều trị viêm giác mạc do virus herpes simplex. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Samil |
| Số đăng ký | 880100080623 |
| Dạng bào chế | Thuốc mỡ |
| Quy cách | Tuýp x 3.5g |
| Thành phần | Acyclovir |
| Nhà sản xuất | Hàn Quốc |
| Nước sản xuất | Hàn Quốc |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc mỡ Herpacy 3.5g
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Acyclovir | 3% |
Công dụng của Thuốc mỡ Herpacy 3.5g
Chỉ định
Thuốc Herpacy Samil 3.5 g được chỉ định dùng trong các trường hợp:
- Điều trị viêm giác mạc do virus herpes simplex.
Dược lực học
Acyclovir là một thuốc chống virus có hoạt tính cao in vitro chống lại herpes simplex (HSV) type I và II, nhưng nó có độc tính thấp đối với tế bào động vật có vú. Acyclovir được phosphoryl hóa thành hợp chất có hoạt tính là acyclovir triphosphat sau khi đi vào bên trong tế bào bị nhiễm herpes. Bước đầu tiên trong quá trình này cần sự hiện diện của thymidine kinase mã hóa bởi herpes simplex (HSV). Acyclovir triphosphat tác động như một chất ức chế và cơ chất đối với DNA polymerase đặc hiệu của herpes, ngăn chặn sự tổng hợp DNA virus tiếp tục mà không ảnh hưởng đến các quá trình bình thường của tế bào.
Dược động học
Acyclovir được hấp thu nhanh chóng từ thuốc mỡ tra mắt qua biểu mô giác mạc và các mô mắt nông, đạt được các nồng độ chống virus ở thủy dịch. Bằng các phương pháp hiện có không thể phát hiện acyclovir trong máu sau khi bôi vào mắt. Tuy nhiên, các lượng vết có thể phát hiện trong nước tiểu. Những nồng độ này không có ý nghĩa về mặt điều trị.
Cách dùng Thuốc mỡ Herpacy 3.5g
Cách dùng
Thuốc Herpacy Samil 3.5 g dùng bôi mắt. Bôi 1 cm thuốc mỡ vào bên trong túi kết mạc dưới.
Liều dùng
Liều thường dùng là một dải 1 cm thuốc mỡ, 5 lần/ngày cách nhau khoảng 4 giờ. Bôi 1 cm thuốc mỡ vào bên trong túi kết mạc dưới. Nên tiếp tục điều trị ít nhất 3 ngày sau khi đã chữa lành hoàn toàn.
Liều dùng có thể thay đổi tùy theo triệu chứng của bệnh nhân.
Sử dụng trong nhi khoa
Độ an toàn ở bệnh nhân trẻ em chưa được xác định.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có tác dụng không mong muốn được dự kiến nếu toàn bộ hàm lượng của tuýp chứa 105 mg acyclovir được nuốt vào miệng.
Tuy nhiên, vô ý lặp lại quá liều acyclovir đường uống trong vài ngày đã dẫn đến các tác dụng ở đường tiêu hóa (buồn nôn và nôn) và các tác dụng về thần kinh (nhức đầu và lú lẫn). Acyclovir có thể phân tách bằng cách thẩm phần máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Herpacy Samil 3.5 g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
-
Đau nhói nhẹ có thể xảy ra thoáng qua sau khi bôi thuốc.
-
Vì bệnh giác mạc chấm nông có thể xảy ra, cần theo dõi đầy đủ. Nếu triệu chứng này xảy ra, nên dùng liều cần thiết thấp nhất và tiến hành các biện pháp thích hợp.
-
Thỉnh thoảng, viêm giác mạc (viêm giác mạc mụn nước và viêm giác mạc dị ứng), loét giác mạc, xước kết mạc, viêm bờ mi, đau nhói nhẹ thoáng qua,... có thể xảy ra. Nếu xuất hiện những triệu chứng này, nên ngừng dùng thuốc.
-
Quá mẫn: Viêm da tiếp xúc có thể xảy ra. Nếu xuất hiện triệu chứng này, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp thích hợp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Samil