Thuốc Hetopartat 3G Mediplantex điều trị bệnh và biến chứng do chức năng gan bị suy yếu (30 gói x 5g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 13 phút
Thuốc Hetopartat 3G Mediplantex điều trị bệnh và biến chứng do chức năng gan bị suy yếu (30 gói x 5g)
Mô tả

Thuốc Hetopartat 3g là sản phẩm của Dược Trung ương Mediplantex chứa L-Ornithin-L-Aspartat dùng điều trị các bệnh và biến chứng gây ra do chức năng giải độc của gan bị suy yếu với các triệu chứng tiềm ẩn hay đã thể hiện của bệnh não gan.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Mediplantex
Số đăng ký 893110827024
Dạng bào chế Cốm pha hỗn dịch uống
Quy cách Hộp 30 Gói
Thành phần L-ornithine-L-aspartate
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Hetopartat 3G

Thông tin thành phần Hàm lượng
L-ornithine-L-aspartate 3g

Công dụng của Thuốc Hetopartat 3G

Chỉ định

Thuốc Hetopartat 3g chỉ định điều trị các bệnh và biến chứng gây ra do chức năng giải độc của gan bị suy yếu với các triệu chứng tiềm ẩn hay đã thể hiện của bệnh não gan.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc tác dụng lên gan mật.

Mã ATC: A05 BA

In vivo: L-Ornithin L-Aspartat thông qua hoạt động của các acid amin là ornithin và aspartat khử độc ammoniac qua hai phản ứng là tổng hợp urê và tổng hợp glutamin.

Sự tổng hợp urê được thực hiện trong các ty thể tế bào gan.

Trong các tế bào ornithin có một vai trò kép: Như một chất hoạt hóa của enzym (ornithin carbamoyl transferase và carbamoyl phosphat synthetase) và như một thành phần trong quá trình tổng hợp urê.

Sự tổng hợp glutamin diễn ra ty thể các tế bào gan. Đặc biệt, trong điều kiện bệnh lý, aspartat và các dicarboxylat khác (trong đó có một sản phẩm trao đổi chất của ornithin) được hấp thụ vào tế bào và liên kết với amoniac trong các dạng của glutamin.

Glutamin là một acid amin liên kết với amoniac trong điều kiện sinh lý và sinh lý bệnh, đảm bảo việc loại bỏ amoniac dưới dạng không độc hại, và là chất hoạt động quan trọng của chu trình urê (trao đổi nội bào của glutamin).

Trong điều kiện sinh lý, ornithin và aspartat không hạn chế sự tổng hợp urê. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy rằng Lornithin L-aspartat giảm ảnh hưởng của amoniac do tăng tổng hợp glutamin.

Trường hợp riêng cho thấy một tỷ lệ tăng của chuỗi amino acid phân nhánh/ acid amin thơm.

Dược động học

L-ornithin L-aspartat nhanh chóng được hấp thu và phân ly thành hai acid amin là L-ornithin và L-aspartat. Cả hai chất này có thời gian bán thải ngắn từ 0,3-0,4 giờ.

Aspartat được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa.

Cách dùng Thuốc Hetopartat 3G

Cách dùng

Hòa cốm trong chất lỏng (Ví dụ: Trong một ly nước, trà hoặc nước trái cây) và uống trong hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Liều thường dùng là: Uống 1 – 2 gói/ lần x 3 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn (ADR) khi dùng Hetopartat 3g mà bạn có thể gặp.

Tần số xuất hiện ADR: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/10 >ADR ≥ 1/100), ít gặp (1/100 > ADR ≥ 1/1000), hiếm gặp (1/1000 > ADR < 1/10.000), rất hiếm gặp (1/10.000 > ADR), không xác định (Các dữ liệu có sẵn không thể xác định được tần suất).

Tiêu hóa:

  • Ít gặp: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi.

Cơ và mô liên kết:

  • Rất hiếm gặp: Đau cơ.

Các tác dụng không mong muốn thường chỉ xảy ra tạm thời thoáng qua và không yêu cầu phải ngừng dùng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.