Kem bôi Hidem Cream điều trị viêm da dị ứng, hăm da (15g)
| Mô tả |
Thuốc Hidem Cream của Công ty sản xuất Myung-In Pharm. Co., Ltd. (Hàn Quốc). Thuốc có thành phần chính là Gentamicin (dưới dạng gentamicin sulfat), Betamethason dipropionat, được dùng để điều trị viêm da có đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
MYUNG-IN PHARM |
| Số đăng ký | VN-19720-16 |
| Dạng bào chế | Kem bôi da |
| Quy cách | Tuýp |
| Thành phần | Clotrimazole, Betamethasone dipropionate, Gentamicin |
| Nhà sản xuất | Hàn Quốc |
| Nước sản xuất | Hàn Quốc |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Kem bôi Hidem
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Clotrimazole | 1% |
| Betamethasone dipropionate | 0.064% |
| Gentamicin | 0.1% |
Công dụng của Kem bôi Hidem
Chỉ định
Những bệnh lý ở da do dị ứng như: Chàm, viêm da do tiếp xúc, viêm da dị ứng, hăm da, viêm da do tiếp xúc ánh sáng mặt trời, bệnh vảy nến, ngứa có bội nhiễm do vi khuẩn hoặc vi nấm. Không dùng trong các trường hợp viêm da không có nguy cơ bội nhiễm.
Bệnh rụng tóc.
Bỏng độ 1, vết cắn của côn trùng.
Bệnh nấm da: Bệnh nấm da chân, bệnh nấm da thân, bệnh nấm da đầu, bệnh nấm da đùi.
Dược lực học
Gentamicin có tác động diệt khuẩn. Mặc dù cơ chế tác động chính xác chưa được xác định, thuốc này dường như ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn kết không thuận nghịch vào tiểu đơn vị ribosom 30S.
Clotrimazol gây ra tác động kháng khuẩn bằng cách thay đổi tính thấm màng tế bào, bằng cách gắn kết rõ rệt với các phospholipid trong màng tế bào nấm.
Ngược lại, với các kháng sinh polyen như amphotericin B, tác động của Clotrimazol ít phụ thuộc vào hàm lượng sterol trong màng tế bào.
Kết quả của sự thay đổi tính thấm, màng tế bào trở nên không còn khả năng làm hàng rào chọn lọc nữa, kali và các thành phần khác bị mất đi.
Betamethason có các hoạt tính của các corticosteroid ngoài da và được dùng để làm giảm các biểu hiện viêm của các bệnh lý da.
Dược động học
Gentamicin: Sự hấp thu toàn thân của Gentamicin và các aminoglycosid khác đã được thông báo sau khi sử dụng tại chỗ trên da bị bóc trần hay khi bị bỏng và sau khi rửa vết thương, hốc cơ thể, khớp xương.
Trong cơ thể, Gentamicin và các aminoglycosid khác khuếch tán chủ yếu vào các dịch ngoại tế bào. Tuy nhiên, ít có sự khuếch tán vào trong dịch não tủy ngay cả khi màng não bị viêm nhiễm, sự khuếch tán vào mắt cũng yếu.
Các aminoglycosid khuếch tán nhanh chóng vào trong dịch tại trong. Các aminoglycosid đi qua được nhau thai nhưng chỉ có một lượng nhỏ được phát hiện trong sữa mẹ.
Thời gian bán hủy thải trừ trong huyết tương của Gentamicin được thông báo là từ 2 đến 3 giờ nhưng thời gian này có thể dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở các bệnh nhân tổn thương thận.
Clotrimazol sử dụng tại chỗ xuyên qua biểu bì nhưng hấp thu toàn thân ít khi xảy ra. Khi vào mất đi trong cơ thể, Clotrimazol được chuyển hóa trong gan trở thành các hợp chất không hoạt tính và bị đào thải theo phân và nước tiểu.
Betamethason dùng tại chỗ có thể được hấp thu qua da bình thường. Sự viêm hoặc bệnh lý khác trên da có thể làm tăng sự hấp thu qua da của các corticoid tại chỗ.
Phương pháp băng bít làm tăng sự hấp thu qua da của các corticoid tại chỗ.
Một khi được hấp thu qua da, dược động học của các corticoid tại chỗ tương tự như các corticoid dùng toàn thân.
Các corticoid gắn kết với protein ở nhiều mức độ khác nhau, được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua thận.
Cách dùng Kem bôi Hidem
Cách dùng
Để việc điều trị hữu hiệu, nên dùng thuốc đều đặn.
Thời gian trị liệu phụ thuộc vào mức độ và vị trí của vùng da bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.
Tuy nhiên, nếu không có cải thiện lâm sàng sau ba hay bốn tuần, nên tham khảo thêm ý kiến bác sĩ để xem lại điều trị.
Liều dùng
Nên bôi một lớp mỏng kem bao phủ toàn bộ bề mặt vùng da bị nhiễm và xung quanh đó hai lần mỗi ngày, vào buổi sáng và tối.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có báo cáo về quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn sau có thể xảy ra khi dùng thuốc: Cảm giác bỏng rát, ngứa, dát sần, phù, bội nhiễm, ban đỏ, mụn nước, bong da, nổi mày đay và kích ứng da.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Trẻ em
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
MYUNG-IN PHARM