Thuốc Histalong - L 5mg Dr. Reddy điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Histalong - L 5mg Dr. Reddy điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (2 vỉ x 10 viên)
38.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Histalong - L 5mg được sản xuất bởi công ty Dr. Reddy’s, thành phần chính là Levocetirizine Dihydrochloride, được dùng để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (kể cả viêm mũi dị ứng dai dẳng) và mày đay ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Dr. Reddy
Số đăng ký VN-22214-19
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thành phần Levocetirizine
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Histalong - L 5mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Levocetirizine 5mg

Công dụng của Thuốc Histalong - L 5mg

Chỉ định

Thuốc Histalong - L 5mg được chỉ định dùng trong trường hợp sau:

  • Ðiều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (kể cả viêm mũi dị ứng dai dẳng) và mày đay ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

Dược lực học

Levocetirizine, một đồng phân đối quang có hoạt tính của cetirizine, là một chất đối kháng chọn lọc các thụ thể H1 ngoại biên.

Các nghiên cứu dược lực học ở người tình nguyện khỏe mạnh đã chứng minh rằng một nửa liều levocetirizine có tác dụng tương đương với tác dụng của cetirizine, cả trên da và mũi.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy levocetirizine ức chế sự di chuyển của bạch cầu ái toan qua nội mô gây ra eotaxin ở cả tế bào da và phổi.

Một nghiên cứu dược lực học in vitro cho thấy 3 tác động ức chế chủ yếu của levocetirizine 5 mg trong 6 giờ đầu: Ức chế phóng thích VCAM-1, điều hòa khả năng thấm của mạch máu và giảm huy động bạch cầu ái toan.

Dược động học

Levocetirizin được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Levocetirizin gắn kết với protein huyết tương 90%.

Phân bố của levocetirizine bị giới hạn với thể tích phân bố là 0,41 L/kg. Mức độ chuyển hóa của levocetirizine ở người ít hơn 14% liều dùng và do đó sự khác biệt do đa dạng gen hoặc sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế enzyme không đáng kể.

Thời gian bán thải trong huyết tương ở người lớn là 7,9 ± 1,9 giờ. Thanh thải toàn thân trung 0,63 ml/phút/kg. Levocetirizine và các chất chuyển hóa chủ yếu bài tiết qua nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Histalong - L 5mg

Cách dùng

Thuốc Histalong - L 5mg dạng viên nén bao phim chỉ dùng để uống, nuốt nguyên viên thuốc với nước, có thể uống thuốc trong bữa ăn hoặc không.

Khuyến cáo dùng thuốc một lần/ngày.

Liều dùng

Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên: Liều dùng khuyến cáo là 5 mg / ngày.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Liều dùng khuyến cáo là 5 mg / ngày. 

Đối với trẻ em từ 2 đến 6 tuổi, việc chỉnh liều không thể thực hiện được với viên nén bao phim. Khuyến cáo dùng chế phẩm levocetirizine dành cho trẻ em.

Người già: Khuyến cáo điều chỉnh liều ở người già bị suy thận trung bình đến nặng.

Bệnh nhân suy thận: Khoảng cách giữa các liều phải được cá nhân hóa tùy theo chức năng thận. Ở trẻ em bị suy thận, liều dùng sẽ được điều chỉnh theo từng bệnh nhân dựa trên thanh thải thận và trọng lượng cơ thể. Hiện chưa có dữ liệu chuyên biệt cho trẻ em suy thận.

Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân chỉ suy gan. Ở những bệnh nhân suy gan và suy thận, khuyến cáo điều chỉnh liều dùng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho levocetirizine. Nếu xảy ra quá liều, nên điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ. Nên cân nhắc súc ruột cho bệnh nhân sau khi dùng thuốc trong thời gian ngắn. Levocetirizine không được loại bỏ qua thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Histalong - L, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

Không rõ tần suất

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn cảm bao gồm sốc phản vệ.

  • Rối loạn tâm thần: Hung hăng, bồn chồn.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Co giật.

  • Rối loạn mắt: Rối loạn thị giác.

  • Rối loạn tim: Hồi hộp.

  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở.

  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn.

  • Rối loạn gan mật: Viêm gan.

  • Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch thần kinh, hồng ban nhiễm sắc cố định, ngứa, phát ban, mày đay.

  • Rối loạn cơ xương, xương và mô liên kết: Đau cơ.

  • Khác: Tăng cân, xét nghiệm chức năng gan bất thường.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.