Thuốc Homan 300mg Korea United điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Homan là thuốc của Công ty cổ phần Korea United Pharm.INT'L, thành phần chính là Acid ursodeoxycholic là một loại acid mật. Homan được dùng để hỗ trợ điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát và dùng để làm tan sỏi mật cholesterol. Thuốc Homan dạng viên nén dài màu trắng, hình bầu dục, một mặt có khắc “KUP", mặt kia trơn. Có dạng đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
United |
| Số đăng ký | 893110692324 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Acid ursodeoxycholic |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Homan 300mg Korea
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid ursodeoxycholic | 300mg |
Công dụng của Thuốc Homan 300mg Korea
Chỉ định
Thuốc Homan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Hỗ trợ điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát.
- Tan sỏi mật cholesterol có kích thước nhỏ đến trung bình không phẫu thuật được (không cản tia X) ở bệnh nhân có chức năng túi mật bình thường.
- Acid ursodeoxycholic không hòa tan sỏi cholesterol được bao bọc bởi calci hoặc sỏi có thành phần sắc tố mật.
Dược lực học
Acid ursodeoxycholic là một acid mật tự nhiên hiện diện với một lượng nhỏ trong thành phần acid mật ở người. Acid ursodeoxycholic ức chế sự tổng hợp và bài tiết cholesterol ở gan và cũng ức chế sự hấp thu cholesterol từ ruột. Thuốc ít có tác động ức chế sự tổng hợp và bài tiết vào trong đường mật cùa các acid mật nội sinh, và không ảnh hưởng tới sự bài tiết phospholipid vào mật.
Dược động học
Acid ursodeoxycholic hấp thu theo đường tiêu hóa sau khi uống và trải qua chu trình gan - ruột. Một phần được liên hợp trong gan trước khi bài tiết vào mật. Dưới tác động của vi khuẩn đường ruột, thuốc ở dạng tự do và dạng liên hợp trải qua quá trình 7a-dehydroxy hóa tạo thành acid lithocholic, một phần đào thải trực tiếp qua phân, phần còn lại được hấp thu. Chủ yếu là liên hợp và sulfat ở gan trước khi đào thải qua phân.
Cách dùng Thuốc Homan 300mg Korea
Cách dùng
Uống cùng với nước.
Liều dùng
Điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát
Người Iớn và người cao tuổi: Liều thường dùng là 10 - 15 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 4 lần/ ngày.
Hòa tan sỏi mật
Người lớn và người cao tuổi: Liều thường dùng là 6 – 12 mg/kg/ngày, uống 1 lần trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2 – 3 lần. Liều dùng có thể tăng lên 15 mg/kg/ngày ở bệnh nhân béo phì, nếu cần thiết.
Thời gian điều trị có thể kéo dài đến 2 năm tuỳ theo kích thường sỏi. Khi sỏi đã tan, tiếp tục dùng trong 3 tháng nữa.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Tiêu chảy có thể xảy ra trong trường hợp quá liều. Nhìn chung các triệu chứng quá liều khác thường không xảy ra vì sự hấp thu của acid ursodeoxycholic giảm dần theo liều tăng dần và vì vậy thuốc được đào thải qua phân nhiều hơn.
Không cần các biện pháp điều trị đặc biệt, nếu xảy ra tiêu chảy cần bù nước và cân bằng điện giải.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Homan, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rối loạn tiêu hóa: Acid ursodeoxycholic có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó chịu trong bụng, đau bụng, táo bón, khó tiêu.
Rối loạn gan mật: Vàng da (tăng nặng hoặc vàng da có từ trước). Rất hiếm trường hợp xảy ra sự calci hóa sỏi mật làm cho chúng không thể hòa tan bằng liệu pháp acid mật và bệnh nhân phải cần đến phẫu thuật.
Các thử nghiệm bất thường: ALT tăng, AST tăng, phosphatase kiềm trong máu tăng, bilirubin trong máu tăng, -GT tăng, tăng men gan, kiểm tra chức năng gan bất thường, tăng transaminase.
Rối loạn trên da và mô dưới da: Mề đay, ngứa, rụng tóc, phát ban.
Các rối loạn chung: Mệt mỏi, phù ngoại biên, sốt.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Quá mẫn với thuốc bao gồm phù mặt, nổi mề đay, phù mạch và phù nề thanh quản.
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Đau cơ.
Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
United