Thuốc Homapine 1000mg Aenova (28 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Homapine 1000mg Aenova (28 viên)
Mô tả

Thuốc Homapine 100mg dùng trong điều trị tăng triglycerid máu. Thuốc được chỉ định để bổ sung cho chế độ ăn kiêng của bệnh nhân tăng triglycerid máu nội sinh khi bệnh nhân không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn, trong các trường hợp sau:

  • Týp I dùng đơn trị liệu.
  • Týp Ib/ III, kết hợp với các thuốc statin khi nồng độ triglycerid máu không được kiểm soát đầy đủ.
Danh mục Thuốc
Thương hiệu Romania AENOVA
Số đăng ký 594110426323
Dạng bào chế Viên nang mềm
Quy cách Hộp 28 Viên
Thành phần Omega-3-acid ethyl esters 90
Nhà sản xuất Romania
Nước sản xuất Romania
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Homapine 1000mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Omega-3-acid ethyl esters 90 1000mg

Công dụng của Thuốc Homapine 1000mg

Chỉ định

Thuốc Homapine 100mg dùng trong điều trị tăng triglycerid máu. Thuốc được chỉ định để bổ sung cho chế độ ăn kiêng của bệnh nhân tăng triglycerid máu nội sinh khi bệnh nhân không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn, trong các trường hợp sau:

  • Týp I dùng đơn trị liệu.
  • Týp Ib/ III, kết hợp với các thuốc statin khi nồng độ triglycerid máu không được kiểm soát đầy đủ.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Omega-3-triglycerides bao gồm cac ester và acid khác. Mã ATC: C10AX06.

Các acid béo đa chức không bão hòa omega-3, acid eicosapentaenoic (EPA) và acid docosahexaenoic (DHA) là cac acid béo thiết yếu. Homapine tác động tới lipid huyết tượng bằng cách làm hạ mức triglycerid, dẫn đến làm giảm VLDL (lipoprotein tỉ trọng rất thấp), và hoạt chất còn có tác dụng trên quá trình đông máu và huyết áp.

Homapine làm giảm sự tổng hợp các triglycerld trong gan do EPA và DHA là các cơ chất kém đối với các enzym chịu trách nhiệm tổng hợp triglycerid và chúng ức chế quá trình este hóa của các acid béo khác.

Sự tăng oxy hóa ở vị trí ß của các acid béo trong peroxisome ở gan cũng góp phần làm giảm lượng triglycerid, bằng cách làm giảm lượng acid béo tự do có sẵn cho quá trình tổng hợp triglycerid. Sự ức chế này làm giảm lượng VLDL.

Homapine làm tăng LDL-cholesterol ở một số bệnh nhân bị tang triglycerid mau. Làm tăng nhẹ HDL-cholesterol, tuy nhiên ở mức ít hơn khi so sánh với các fibrat.

Chưa rõ về tác dụng hạ lipid lâu dài (sau hơn 1 năm) của thuốc. Hơn nữa, chưa có bằng chứng đầy đủ cho thấy việc ha nồng độ triglycerid làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ.

Trong quả trình dùng thuốc, có thể làm giảm sản xuất thromboxan A2 và tăng nhẹ thời gian chảy máu. Không quan sát thấy ảnh hưởng đáng kể nào trên các yếu tố đông máu khác.

Dược động học

Trong và sau khi hấp thu, các acid béo omega-3 đuợc chuyển hóa theo 3 con đường chính:

  • Đầu tiên các acid béo được vận chuyển tới gan, ở đó chúng được kết hợp với nhiều loại lipoprotein khác nhau và sau đó được chuyển tới các vùng dự trữ lipid ngoại vi.
  • Các phospholipid màng tế bào được thay thế bằng cac lipoprotein phospholipid và sau đó các acid béo đóng vai trò như là các tiền chất của nhiều eicosanoid khác nhau:
  • Phần lớn bị oxy hóa để tạo ra năng lượng.

Nồng độ của các acid béo omega-3, EPA và DHA trong các phospholipid huyết tương tương ứng với lượng EPA và DHA kết hợp vào trong màng tế bào.

Các nghiên cứu dược động học trên động vật đã cho thấy có sự thủy phân hoàn toàn ethyl este, kèm theo đó là sự hấp thu và kết hợp đáng kể của EPA và DHA vào cac este cholesterol và phospholipid huyết tương.

Cách dùng Thuốc Homapine 1000mg

Cách dùng

Thuốc Homapine 100mg dùng đường uống. Nuốt cả viên thuốc với nước.

Không có yêu cầu gì đặc biệt về việc xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Liều dùng

Tăng triglycerid máu:

Liều khởi đầu: 2 viên mỗi ngày. Trong trường hợp không thu được đáp ứng điều trị mong muốn, có thể tăng liều lên 4 viên mỗi ngày.

Dữ liệu lâm sàng liên quan đến việc dùng thuốc cho người cao tuổi >70 tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng thận còn hạn chế.

Không có thông tin liên quan đến việc dùng thuốc cho trẻ em, thanh thiếu niên và bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc có thể dùng cùng với thức ăn để tránh rối loạn tiêu hóa. Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc, thì nên uống liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên dùng, và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống cùng lúc 2 liều.

Tác dụng phụ

Bảng tóm tắt các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10); thường gặp (1/100 ≤ADR < 1/10); ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10000); chưa xác định được tần suất.

Hệ cơ quanTần suất
Rối loạn hệ thống miễn dịchHiếm gặp: Quá mẫn
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡngÍt gặp: Tăng đường huyết, bệnh gút
Rối loạn hệ thần kinh trung ươngÍt gặp: Chóng mặt, rối loạn vị giác, đau đầu
Rối loạn mạch máuÍt gặp: Hạ huyết áp
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thấtÍt gặp: Chảy máu cam
Rối loạn tiêu hóa
  • Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa (như trướng bụng, đau bụng, táo bón, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đi ngoài ra máu, hôi miệng, đau bụng trên, đầy-trướng-đau, buồn nôn hoặc nôn) 
  • Ít gặp: Xuất huyết tiêu hóa
Rối loạn gan mật
  • Hiếm gặp: Rối loạn chức năng gan (như tăng men gan, bao gồm aspartate aminotransferase và alanine aminotransferase)
Rối loạn da và mô dưới da
  • Thường gặp: Phát ban 
  • Hiếm gặp: Phản ứng da (bao gồm ngoại ban) 
  • Chưa xác định tần suất: Ngứa

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.