Hỗn dịch uống Gel-Aphos Agimexpharm điều trị viêm dạ dày cấp và mạn (20 gói)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Hỗn dịch uống Gel-Aphos Agimexpharm điều trị viêm dạ dày cấp và mạn (20 gói)
Mô tả

Hỗn dịch uống Gel - Aphos là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm, thành phần chính là gel nhôm phosphat 20% 12,38g.

Gel - Aphos dùng để điều trị: Viêm dạ dày cấp và mạn, loét dạ dày tá tràng, thoát vị khe thực quản, hồi lưu dạ dày – thực quản và các biến chứng (viêm thực quản), cảm giác rát bỏng và chứng khó tiêu.

Gel-Aphos được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống. Quy cách: Hộp 20 gói.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Agimexpharm
Số đăng ký 893110144824
Dạng bào chế Nhũ tương (Gel)
Quy cách Hộp 20 gói
Thành phần Nhôm phosphat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Hỗn dịch uống Gel-Aphos

Thông tin thành phần Hàm lượng
Nhôm phosphat 12.38g

Công dụng của Hỗn dịch uống Gel-Aphos

Chỉ định

Hỗn dịch uống Gel - Aphos được dùng trong các trường hợp sau:

  • Viêm dạ dày cấp và mạn.
  • Loét dạ dày tá tràng, thoát vị khe thực quản.
  • Hồi lưu dạ dày – thực quản và các biến chứng (viêm thực quản).
  • Cảm giác rát bỏng và chứng khó tiêu.

Dược lực học

Aluminium phosphat là thuốc kháng acid.

Tác dụng

Aluminium phosphat được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng gel nhôm phosphat và dạng viên nén. Thuốc làm giảm acid dịch vị dư thừa nhưng không gây trung hoà. Gel dạng keo tạo thành một màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hoá. Lớp màng bảo vệ gồm aluminium phosphat phân tán mịn làm liền nhanh ổ viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác động bên ngoài và làm người bệnh dễ chịu ngay.

Các nghiên cứu in vitro với liều duy nhất theo phương pháp Vatier.

Khả năng kháng acid toàn phần (chuẩn độ ở pH 1): 38,8mmol ion H+.

Cơ chế tác động

  • Khả năng trung hòa (tăng pH): 10%.

  • Khả năng đệm (duy trì một pH cố định): 90% Ở pH 1,6.

Khả năng bảo vệ về mặt lý thuyết

  • TỪ pH1 đến pH2: 15,8mmol ion H+ ở liều duy nhất.

  • TỪ pH1 đến pH3: 36,5mmol ion H+ ở liều duy nhất.

Tốc độ giải phóng khả năng kháng acid về mặt lý thuyết: 80 - 100% trong 30 phút.

 Aluminium phosphat không có tác dụng cản tia X.

Aluminium phosphat không tan trong nước, không thu phosphat từ thức ăn và do đó không gây mất phospho.

Dược động học

Hấp thu

Aluminium phosphat không được hấp thu vào cơ thể và không ảnh hưởng đến cân bằng acid - kiềm của cơ thể. Aluminium phosphat hòa tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành nhôm clorid và nước. Ngoài việc tạo nhôm clorid, aluminium phosphat còn tạo acid phosphoric. Khoảng 17 đến 30% lượng nhôm clorid tạo thành được hấp thu và nhanh chóng được thận đào thải.

Thải trừ

 Aluminium phosphat được đào thải qua phân.

Cách dùng Hỗn dịch uống Gel-Aphos

Cách dùng

Dùng đường uống. Dùng nguyên chất hay pha với một ít nước.

Liều dùng

Người lớn

Dùng 1 – 2 gói, 2 – 3 lần trong ngày.

Thoát vị khe thực quản, hồi lưu dạ dày, thực quản

Sau bữa ăn hay trước khi đi ngủ.

Bệnh lý loét

Dùng 1 – 2 giờ sau bữa ăn và khi có cơn đau (dùng ngay 1 gói).

Viêm dạ dày, khó tiêu

Trước bữa ăn.

Trẻ em

Dưới 6 tháng: 1/4 gói hay 1 muỗng cà phê sau mỗi 6 cữ ăn.

Trên 6 tháng: 1/4 gói hay 2 muỗng cà phê sau mỗi 4 cữ ăn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi quá liều, phải ngưng dùng thuốc và dùng các biện pháp chữa trị triệu chứng thích hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Có thể bị táo bón, nhất là ở người bệnh liệt giường - người lớn tuổi. Nên bổ sung nước cho bệnh nhân trong trường hợp này. Tuy nhiên, với công thức hiện nay có bổ sung dung dịch sorbitol 70%, nên tình trạng táo bón đã được khắc phục

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Thông báo ngay cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.