Thuốc tiêm Humulin R 100UI/ml điều trị bệnh đái tháo đường (10ml)
| Mô tả |
Humulin R 10 ml được sản xuất bởi Eli Lilly - Company, thành phần chính insulin human, thuốc được dùng để điều trị bệnh nhân đái tháo đường cần insulin để duy trì hằng định nội môi glucose. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Lilly |
| Số đăng ký | QLSP-897-15 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Quy cách | Chai x 10ml |
| Thành phần | Insulin người |
| Nhà sản xuất | Hoa Kỳ |
| Nước sản xuất | Hoa Kỳ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc tiêm Humulin R 100UI/ml
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Insulin người | 1000ui |
Công dụng của Thuốc tiêm Humulin R 100UI/ml
Chỉ định
Thuốc Humulin R 10 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị bệnh nhân đái tháo đường cần insulin để duy trì hằng định nội môi glucose.
Dược lực học
Humulin R 10 ml là chế phẩm insulin tác dụng nhanh.
Hoạt tính cơ bản của insulin là điều hòa chuyển hóa glucose.
Ngoài ra, insulin còn có một số tác dụng đồng hóa và chống dị hóa trên nhiều loại mô khác nhau. Trong mô cơ, tác dụng này bao gồm tăng tổng hợp glycogen, acid béo, glycerol và protein và hấp thu acid amin, đồng thời làm giảm ly giải glycogen, tân tạo glucose, tạo ceton, ly giải mỡ, dị hóa protein và sản xuất acid amin.
Dược động học
Dược động học của insulin không phản ánh tác dụng chuyển hóa của hormon này. Vì vậy, khi cân nhắc hoạt lực của insulin nên quan sát các biểu đồ biểu diễn sự sử dụng glucose.
An toàn tiền lâm sàng
Humulin R 10 ml là insulin người được sản xuất bằng kỹ thuật tái tổ hợp. Hiện chưa có báo cáo về các phản ứng nghiêm trọng trong các nghiên cứu độc tính bán mạn tính. Trong một loạt các phân tích độc tính về di truyền trên in vitro và in vivo, insulin người không gây đột biến về gen.
Cách dùng Thuốc tiêm Humulin R 100UI/ml
Cách dùng
Tiêm dưới da vào vùng phía trên cánh tay, bắp đùi, mông hoặc bụng. Thay đổi luân lưu vị trí tiêm, không tiêm cùng một vị trí quá một lần một tháng. Sau khi tiêm, không xoa bóp nơi tiêm.
Có thể dùng kết hợp Humulin N (tác dụng trung bình) và Humulin R 10 ml (tác dụng nhanh).
Humulin R 10 ml cũng có thể tiêm bắp tuy chưa được khuyến cáo và tiêm đường tĩnh mạch.
Khi tiêm bất kỳ chế phẩm insulin Humulin nào, cần thận trọng không được chọc vào mạch máu.
Liều dùng
Liệu pháp insulin được thực hiện tại bệnh viện giai đoạn đầu. Liều lượng được bác sĩ xác định tùy theo nhu cầu của mỗi người bệnh và phải được điều chỉnh theo kết quả giám sát đều đặn nồng độ đường huyết.
Liều khởi đầu thông thường ở người lớn vào khoảng 20 - 40 IU/ngày, tăng dần 2 IU/ngày, cho đến khi đạt được nồng độ glucose máu mong muốn.
Tổ chức y tế thế giới khuyến cáo nồng độ glucose trong máu tĩnh mạch toàn phần lúc đói trong khoảng 3,3 - 5,6 mmol/lít (60 - 100 mg/dL) và không được thấp dưới 3 mmol/lít (55 mg/dL). Tổng liều mỗi ngày vượt quá 80 IU là bất thường và có thể nghĩ đến kháng insulin.
Cần tiêm dưới da Humulin R 10 ml, nhưng cũng có thể tiêm bắp, tuy chưa được khuyến cáo. Chế phẩm này cũng có thể dùng để tiêm tĩnh mạch.
Nên tiêm dưới da vào phía trên cánh tay, bắp đùi, mông hoặc bụng. Cần thay đổi luân lưu vị trí tiêm, sao cho một vị trí tiêm chỉ tiêm nhắc lại sau hơn 1 tháng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Insulin không có các định nghĩa cụ thể về quá liều, vì nồng độ glucose trong huyết thanh là kết quả của các tương tác phức tạp giữa hàm lượng insulin, nồng độ glucose trong máu và các quá trình chuyển hóa khác. Có thể gặp hạ đường huyết do thừa insulin liên quan với lượng thức ăn đưa vào và sự tiêu hao năng lượng.
Hạ đường huyết có thể dẫn đến lơ đãng, lú lẫn, đánh trống ngực, nhức đầu, đổ mồ hôi và nôn.
Những cơn hạ đường huyết nhẹ sẽ đáp ứng bằng cách nạp glucose hoặc thực phẩm có đường.
Có thể hiệu chỉnh cơn hạ đường huyết nghiêm trọng một cách tương đối bằng cách tiêm bắp hoặc tiêm dưới da glucagon, sau đó ăn uống các chất bột đường sớm ngay khi bệnh nhân hồi phục hoàn toàn. Bệnh nhân nào không đáp ứng được với glucagon thì phải được dùng dung dịch glucose đường tĩnh mạch.
Nếu bệnh nhân bị hôn mê, cần tiêm bắp hoặc tiêm dưới da glucagon. Tuy nhiên, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch glucose, khi không có sẵn glucagon hoặc nếu bệnh nhân không đáp ứng với glucagon. Bệnh nhân cần được ăn càng sớm càng tốt ngay khi đã phục hồi ý thức.
Cần ổn định lượng chất bột đường đưa vào hàng ngày và cần theo dõi bởi vì hạ đường huyết có thể xảy ra sau khi hồi phục các biểu hiện lâm sàng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Humulin R 10 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Hạ đường huyết là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi dùng insulin mà bệnh nhân đái tháo đường gặp phải. Hạ đường huyết nghiêm trọng có thể dẫn tới bất tỉnh và trong trường hợp xấu nhất, có thể tử vong.
Không có số liệu cụ thể về tần suất xuất hiện của hạ đường huyết vì hạ đường huyết là kết quả của cả liều dùng insulin và các yếu tố khác như chế độ ăn của bệnh nhân và chế độ luyện tập.
Dị ứng cục bộ ở bệnh nhân là phổ biến (từ ≥ 1/100 đến < 1/10). Đỏ da, sưng và ngứa có thể xảy ra ở vị trí tiêm insulin. Tình trạng này thường tự khỏi sau vài ngày đến vài tuần. Trong một số trường hợp, tình trạng này có thể do những yếu tố khác ngoài insulin, như các chất kích thích trong các chất làm sạch da hoặc tiêm chưa đúng kỹ thuật.
Dị ứng toàn thân, rất hiếm gặp (< 1/10.000) nhưng có tiềm năng nghiêm trọng hơn, là dị ứng lan tỏa với insulin. Nó có thể gây phát ban toàn thân, thở ngắn, thở khò khè, hạ huyết áp, mạch nhanh hoặc đổ mồ hôi. Những trường hợp dị ứng lan tỏa nặng có thể đe dọa tính mạng.
Trong trường hợp hiếm gặp, nếu có dị ứng nghiêm trọng với Humulin, cần phải điều trị ngay lập tức. Cần phải thay insulin hoặc giải mẫn cảm.
Loạn dưỡng mỡ tại nơi tiêm có thể xảy ra nhưng không phổ biến (từ 1/1.000 đến < 1/100).
Đã có báo cáo về các trường hợp phù nề khi điều trị bằng insulin, đặc biệt ở những đối tượng được điều trị tăng cường bằng insulin để cải thiện tình trạng kiểm soát chuyển hóa kém.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc, Hạ đường huyết
Lưu ý khi sử dụng
- Lái tàu xe
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Lilly