Thuốc tiêm Hyalgan 20mg/2ml INJ điều trị bệnh khớp do chấn thương và thoái hóa (2ml)
| Mô tả |
Acid hyaluronic - một polymer thiên nhiên thuộc họ glycosaminoglycan, là một thành phần quan trọng của tất cả các chất cơ bản ngoại bào và đặc biệt hiện diện với nồng độ cao ở sụn và dịch hoạt dịch. Hyalgan có hoạt chất là phần acid hyaluronic có trọng lượng phân tử cao với độ tinh khiết cao và phân tử đã xác định, và các đặc tính sinh hóa, lý hóa và dược lý đặc biệt. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Fidia |
| Số đăng ký | VN-11857-11 |
| Dạng bào chế | Thuốc tiêm |
| Quy cách | Hộp x 2ml |
| Thành phần | Natri Hyaluronate |
| Nhà sản xuất | Ý |
| Nước sản xuất | Ý |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc tiêm Hyalgan 20mg/2ml
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Natri Hyaluronate | 20mg |
Công dụng của Thuốc tiêm Hyalgan 20mg/2ml
Chỉ định
Hyalgan được chỉ định dùng cho các trường hợp:
-
Bệnh khớp do chấn thương và thoái hóa.
-
Điều trị hỗ trợ trong phẫu thuật chỉnh hình.
Dược lực học
Nhóm dược học - điều trị: Thuốc dùng điều trị rối loạn hệ cơ xương
ATC: MO9AX01.
Tiêm Hyalgan vào các khớp trong viêm khớp dẫn đến bình thường hóa độ nhớt và đàn hồi của dịch hoạt dịch, và làm hoạt hóa tiến trình sửa chữa mô ở sụn khớp.
Bằng chứng từ các mô hình thực nghiệm khác nhau cho thấy acid hyaluronic có hoạt tính kháng viêm và giảm đau. Đặc tính này được xem là sự cải thiện chức năng khớp và có nghĩa là triệu chứng học khách quan và chủ quan liên quan đến viêm khớp có thể kiểm soát được.
Dược động học
Acid hyaluronic ngoại sinh hiện diện rộng rãi trong các sinh vật, được chuyển hóa về sinh lý học sau khi dùng ngoài đường tiêu hóa qua đường chuyển hóa hexose thông thường.
Kết quả từ các nghiên cứu trên chó và thỏ sau khi tiêm trong khớp liều đơn và tiêm lặp lại cho thấy, acid hyaluronic được phân bố nhanh chóng vào các mô khớp và kéo dài trong một thời gian dài.
Thuốc được đánh dấu phóng xạ có thể được tìm thấy trong mảng hoạt dịch trong vòng 2 giờ sau khi tiêm và kéo dài 7 ngày. Đã ghi nhận nồng độ tối đa của thuốc được đánh dấu trong dịch hoạt dịch, sau đó nồng độ giảm dần trong bao khớp, dây chằng và cơ liền kề.
Về sự phân bố ở các cơ quan, phóng xạ đã được tìm thấy ở gan, thận, tủy xương và hạch bạch huyết. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận.
Một nghiên cứu được tiến hành trên chuột cống mang thai cho thấy, dùng đường tiêm tĩnh mạch cho thấy phóng xạ ở nhau thai và ở các cơ quan khác nhau của thai.
Cách dùng Thuốc tiêm Hyalgan 20mg/2ml
Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Cách dùng
Tiêm trong khớp.
Liều dùng
Theo kích cỡ của khớp, tiêm trong khớp 2 ml Hyalgan (20 mg) hoặc ít hơn, một lần mỗi tuần trong 3 - 5 tuần, tùy theo độ nặng của bệnh.
Có thể điều trị đồng thời nhiều hơn một khớp.
Lưu ý: Liều này có thể thay đổi tuỳ theo chỉ định của bác sĩ. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi quá liều?
Chưa có báo cáo nào về trường hợp quá liều.
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Hyalgan, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).
-
Đã có các trường hợp hiếm gặp về phản ứng tại chỗ tiêm như đau, sưng: Tràn dịch, nóng, đỏ, ngứa và viêm màng hoạt dịch. Nói chung những phản ứng này tự qua đi trong vòng vài ngày nếu khớp được nghỉ ngơi và chườm nước đá. Chỉ thỉnh thoảng các trường hợp như thế mới kéo dài hơn và có tính chất nặng hơn.
-
Khi có các dấu hiệu khách quan cho thấy các biểu hiện của tiến trình viêm mãn tính có từ trước, thì việc tiêm acid hyaluronic, trong một số trường hợp hiếm gặp, đã làm nặng thêm tình trạng bệnh.
-
Đã có các trường hợp rất hiếm gặp về nhiễm khuẩn tại chỗ tiêm trong khớp (xem “Cảnh báo và Thận trọng").
-
Đã có báo cáo rất hiếm gặp về phản ứng quá mẫn cảm toàn thân (nổi ban da, mề đay, ngứa) và ngay cả những trường hợp phản vệ hiếm gặp hơn, nhưng không có trường hợp nào có kết quả tử vong.
Hướng dẫn xử trí ADR
Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu nhận thấy cơ thể xuất hiện những phản ứng bất thường, những phản ứng có khả năng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc.
Bên cạnh đó, bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện và báo ngay với bác sĩ chuyên khoa về tình trạng sức khỏe hiện tại. Khi đó, các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra và đề ra những phương pháp xử lý phù hợp tránh gây nguy hiểm.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Fidia