Thuốc Hypevas 20mg Hà Tây điều trị tăng cholesterol máu (6 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 27 phút
Thuốc Hypevas 20mg Hà Tây điều trị tăng cholesterol máu (6 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Hypevas 20 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây, có thành phần chính là Pravastatin Natri. Thuốc Hypevas 20 chỉ định điều trị tăng cholesterol máu, phòng ngừa nguyên phát giúp giảm tỷ lệ tử vong tim mạch và tỷ lệ mắc bệnh ở những bệnh nhân có nguy cơ gặp phải tai biến tim mạch lần đầu, điều trị ức chế miễn dịch sau cấy ghép tạng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hà Tây
Số đăng ký 893110285823
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 6 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Pravastatin natri
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Hypevas 20mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Pravastatin natri 20mg

Công dụng của Thuốc Hypevas 20mg

Chỉ định

Thuốc Hypevas 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng cholesterol máu: Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn mỡ máu hỗn hợp, như là một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống, khi đáp ứng với chế độ ăn uống và phương pháp điều trị không dùng thuốc khác (ví dụ như tập thể dục, giảm cân) là không đủ. Thuốc hỗ trợ điều trị tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử gia đình cho trẻ từ 8 tuổi trở lên sau khi thất bại với điều trị bằng chế độ ăn uống.
  • Phòng ngừa nguyên phát: Giảm tỷ lệ tử vong tim mạch và tỷ lệ mắc bệnh ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu vừa hoặc nặng và có nguy cơ gặp phải tai biến tim mạch lần đầu cao, như là một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống.
  • Phòng ngừa thứ phát: Giảm tỷ lệ tử vong tim mạch và tỷ lệ mắc bệnh ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực không ổn định, có mức cholesterol bình thường hoặc cao, như là một thuốc hỗ trợ khắc phục các yếu tố nguy cơ khác.
  • Sau khi cấy ghép: Máu nhiễm mỡ ở bệnh nhân điều trị ức chế miễn dịch sau cấy ghép tạng.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng

Pravastatin là thuốc ức chế cạnh tranh với 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym (HMG -CoA) reductase, làm ngăn cản chuyển HMG - CoA thành mevabonat, tiền chất của cholesterol. Do đó, pravastatin ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, tăng số lượng thụ thể LDL - cholesterol và qua đó làm tăng vận chuyển LDL - cholesterol ra khỏi tuần hoàn. Ngoài ra, pravastatin còn ức chế tổng hợp VLDL - cholesterol gan, VLDL - cholesterol sẽ chuyển hóa thành LDL - cholesterol.

Ở liều bình thường, HMG - CoA reductase không bị ức chế hoàn toàn, do đó vẫn có đủ acid mevalonic cho nhiều quá trình chuyển hóa khác.

Ở cả người khỏe mạnh và bệnh nhân tăng cholesterol máu, pravastatin natri làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B, VLDL-cholesterol, triglycerid và làm tăng HDL-cholesterol và apoliprotein A.

Dược động học

Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Trung bình 34% liều dùng đường uống được hấp thu. Sinh khả dụng thấp (17%) vì chuyển hóa lần đầu qua gan mạnh (> 60%). Tmax từ 1 đến 1,5 giờ, Nồng độ trong huyết tương tỷ lệ thuận với liều dùng,

Phân bố: Pravastatin liên kết với protein huyết tương khoảng 55 - 60%. Thể tích phân bố 0,5 /kg. Một lượng nhỏ pravastatin bài tiết vào sữa mẹ. Thuốc có tính thân nước mưa không đi qua hàng rào máu não.

Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu qua gan thành các chất có hoạt tính và không có hoạt tính.

Thải trừ: Sau khi uống, 20% liều ban đầu được đào thải qua nước tiểu và 70% qua phân, thời gian bản thải từ 1,5 - 2 giờ.

Trẻ em: Sau khi uống liều 20 mg, Cmax và AUC của pravastatin ở trẻ em cũng tương tự ở người lớn.

Bệnh nhân suy gan: Phơi nhiễm với pravastatin và các chất chuyển hóa tăng 50% ở bệnh nhân xơ gan do rượu so với bệnh nhân có chức năng gan bình thường.

Bệnh nhân suy thận: Dược động học không có thay đổi đáng kể ở bệnh nhân suy thận nhẹ. Tuy nhiên ở bệnh nhân suy thận trung binh và nặng, phơi nhiễm pravastatin và các chất chuyển hóa tăng hai lần.

Cách dùng Thuốc Hypevas 20mg

Cách dùng

Quá trình điều trị cần tuân theo chế độ ăn kiêng giảm cholesterol trước và trong khi điều trị bằng pravastatin.

Thuốc Hypevas 20 dạng viên nén dùng qua đường uống. Có thể uống thuốc vào bữa ăn hoặc lúc đói, uống một lần trong ngày vào buổi tối.

Liều dùng

Người lớn:

Liều dùng thông thường trong trường hợp tăng cholesterol máu:

  • Liều dùng khuyến cáo từ 10 đến 40 mg mỗi ngày một lần vào lúc đi ngủ.
  • Điều chỉnh liều 4 tuần 1 lần, nếu cần và dung nạp được, liều tối đa là 40 mg/ngày.

Liều dùng thông thường trong trường hợp phòng các bệnh tim mạch:

  • Liều khởi đầu và liều duy trì là 40 mg/ngày (2 viên/ngày).

Liều dùng sau khi cấy ghép:

  • Sau khi cấy ghép nội tạng liều khởi đầu là 20 mg/ngày đối với bệnh nhân sử dụng liệu pháp ức chế miễn dịch.
  • Tùy thuộc vào các chỉ số về lipid mà có sự điều chỉnh liều phù hợp, có thể tăng đến 40 mg/ngày với sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế.

Trẻ em và thiếu niên (từ 8 đến 18 tuổi) tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử gia đình:

Liều khuyến cáo với trẻ từ 8 – 13 tuổi là: 10 – 20 mg/ngày (chưa có nghiên cứu đầy đủ với liều lớn hơn 20 mg ở nhóm tuổi này).

Liều khuyến cáo với trẻ từ 14 - 18 tuổi là: 10 – 40 mg/ngày (chưa có nghiên cứu đầy đủ với liều lớn hơn 40 mg ở nhóm tuổi này).

Chưa có nghiên cứu cho trẻ dưới 8 tuổi.

Người cao tuổi:

 Không cần điều chỉnh liều trừ những bệnh nhân có nguy cơ mắc tiêu cơ vận hoặc xảy ra một số tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt.

Bệnh nhân suy thận hoặc bệnh gan:

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/ngày, theo dõi và điều chỉnh liều nếu cần.

Lưu ý:

Người bệnh cần theo chế độ ăn chuẩn, ít cholesterol, trước khi uống thuốc ức chế HMG-CoA reductase và phải tiếp tục duy trì chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị.

Điều chỉnh liều lượng pravastatin natri theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liền từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần, cho tới khi đạt nồng độ LDL cholesterol mong muốn, hoặc khi đạt liều tối đa.

Vì tổng hợp cholesterol ở gan xảy ra chủ yếu vào ban đêm, dùng thuốc vào buổi tối sẽ làm tăng hiệu lực của thuốc.

Phối hợp thuốc: Pravastatin natri và nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol) có cơ chế tác dụng bổ sung cho nhau; phối hợp các nhóm thuốc này có tác dụng cộng hợp trên LDL- cholesterol. Khi dùng pravastatin natri cùng với nhựa gắn acid mật, thí dụ cholestyramin, phải uống pravastatin natri trước 1 giờ hoặc sau 4 giờ uống nhựa gắn acid mật để tránh tương tác rõ rệt do thuốc gắn vào nhựa.

Hạn chế phối hợp pravastatin natri với các thuốc hạ lipid khác vì khả năng tăng nguy cơ bệnh về cơ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều: Kinh nghiệm lâm sàng về quá liều pravastatin còn hạn chế. Chưa có báo cáo về triệu chứng đặc biệt khi quá liều pravastatin.

Cách xử trí: Không có biện pháp xử tri đặc hiệu. Nếu xảy ra quá liều, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ khi cần thiết. Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương, thẩm tách màu không làm tăng đáng kể thanh thải cravastatin.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Hypevas 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tần suất các tác dụng không mong muốn được sắp xếp như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/10); it gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000); rất hiếm (< 1/10.000).

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Ít gặp: Chóng mặt, đau đầu, giấc ngủ xáo trộn, mất ngủ.
  • Rất hiếm: Viêm đa dây thần kinh ngoại biên, đặc biệt nếu sử dụng trong thời gian dài, dị cảm.

Rối loạn mắt:

  • Ít gặp: Rối loạn thị lực (bao gồm mờ mắt và nhìn đôi).

Rối loạn tiêu hóa:

  • Ít gặp: Rối loạn tiêu hóa, chứng ợ nóng, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi.
  • Rất hiếm: Viêm tụy.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Ít gặp: Ngứa , phát ban, nổi mày đay, da đầu bất thường tóc (bao gồm rụng tóc).

Rối loạn thần và tiết niệu:

  • Ít gặp: Tiểu tiện bất thường (bao gồm bị tiểu, tần suất đi tiểu, tiểu đêm).

Rối loạn hệ sinh sản:

  • Ít gặp: Rối loạn chức năng tình dục.

Rối loạn chung:

  • Ít gặp: Mệt mỏi.

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Rất hiếm: Phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ, phủ mạch, hội chứng ban đỏ giống như lupus.

Rối loạn gan mật:

  • Rất hiếm: Vàng da, viêm gan, hoại tử gan tối cấp.

Cơ xương khớp và mô liên kết rối loạn:

  • Rất hiếm: Tiêu cơ vân, có thể liên quan đến suy thận cấp thứ phát sau myoglobin niệu, bệnh cơ; viêm cơ, trường hợp cá biệt của rối loạn gân, đôi khi biến chứng đứt gân.

Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với một số statin:

  • Cơn ác mộng.
  • Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...).
  • Các trường hợp bất thường của bệnh phổi kẽ, đặc biệt khi điều trị lâu dài.
  • Đái tháo đường: Tần số sẽ phụ thuộc vào sự có mặt hay không có các yếu tố nguy cơ (glucose huyết lúc đói 25,6 mmol/L, chỉ số BMI > 30kg/m, tăng triglycerid, tiền sử tăng huyết áp).

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.