Thuốc Ibrafen OPV điều trị đau đầu, giảm sốt cho trẻ (60ml)
| Mô tả |
Thuốc Ibrafen 60 ml được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm OPV Việt Nam, có thành phần chính là hoạt chất ibuprofen. Thuốc Ibrafen 60 ml được chỉ định trong trường hợp điều trị hạ sốt ở trẻ em, giảm đau trong các trường hợp như đau răng hoặc đau do nhổ răng, đau đầu, đau bụng kinh, đau xương và khớp do thấp, đau do bong gân. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Opv |
| Số đăng ký | 893100369023 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Quy cách | Chai x 60ml |
| Thành phần | Ibuprofen |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Ibrafen
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ibuprofen | 100 |
Công dụng của Thuốc Ibrafen
Chỉ định
Thuốc Ibrafen được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Dùng cho trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi có các triệu chứng: Đau từ nhẹ đến vừa, sốt sau tiêm chủng, thấp khớp hoặc đau cơ bắp, đau đầu, giảm sốt, đau họng, đau mọc răng, đau răng, đau nhức nhẹ, các triệu chứng cảm lạnh và cúm.
Dược lực học
Ibuprofen là thuốc kháng viêm không steroid dẫn xuất từ acid propionic đã được chứng minh có hiệu quả bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin ở người. Ibuprofen làm giảm đau, sưng và sốt do viêm. Hơn nữa, ibuprofen ức chế thuận nghịch sự kết tập tiểu cầu.
Dữ liệu thực nghiệm cho thấy ibuprofen có thể ức chế tác dụng của aspirin liều thấp lên sự kết tập tiểu cầu khi dùng đồng thời. Trong một nghiên cứu, khi uống liều đơn ibuprofen 400 mg trong vòng 8 giờ trước hoặc trong vòng 30 phút sau khi dùng liều aspirin (81 mg) dạng phóng thích tức thời, tác dụng của aspirin trong sự hình thành thromboxan giảm hoặc xảy ra kết tập tiểu cầu.
Tuy nhiên, những hạn chế về dữ liệu và những điều không chắc chắn liên quan đến ngoại suy các dữ liệu ex-vivo đối với tình huống lâm sàng cho thấy không thể đưa ra kết luận chắc chắn nào đối với sử dụng ibuprofen thường xuyên. Bên cạnh đó, không có tác dụng có ý nghĩa lâm sàng được cho là có khả năng đối với việc thỉnh thoảng sử dụng ibuprofen.
Dược động học
Hấp thu
Ibuprofen được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và nhanh chóng phân bố khắp cơ thể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 đến 2 giờ sau khi uống cùng với bữa ăn hoặc trong 45 phút nếu uống lúc bụng đói. Những thời gian này có thể khác nhau với các dạng bào chế khác nhau.
Phân bố
Ibuprofen gắn kết mạnh với protein huyết tương. Trong các nghiên cứu còn hạn chế, ibuprofen xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ rất thấp.
Chuyển hóa, thải trừ
Ibuprofen được chuyển hóa thành hai chất chuyển hóa không có hoạt tính và chúng được bài tiết nhanh chóng qua nước tiểu. Khoảng 1% ibuprofen được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và khoảng 14% ibuprofen dưới dạng liên hợp. Bài tiết nhanh chóng và hoàn toàn qua thận. Thời gian bán thải là khoảng 2 giờ.
Cách dùng Thuốc Ibrafen
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Chỉ dùng ngắn hạn.
Liều dùng
Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi
Không nên dùng cho trẻ em cân nặng dưới 5 kg. Đối với đau và sốt - 20mg/kg/ngày chia làm nhiều lần.
Trẻ sơ sinh 3 - 6 tháng
2,5 ml, 3 lần/ngày. Không sử dụng quá 24 giờ.
Trẻ sơ sinh 6 - 12 tháng
2,5 ml, 3 lần/ngày.
Trẻ em 1 - 2 tuổi
2,5 ml, 3 - 4 lần/ngày.
Trẻ em 3 - 7 tuổi
5 ml, 3 - 4 lần/ngày.
Trẻ em 8 - 12 tuổi
10 ml, 3 - 4 lần/ngày.
Các liều nên dùng cách nhau mỗi 6 - 8 giờ nếu cần, và khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ.
Sốt sau tiêm chủng
2,5 ml (50 mg), sau 6 giờ thì dùng thêm một liều 2,5 ml (50 mg) nếu cần. Không nhiều hơn 2 liều trong 24 giờ.
Nếu sốt không giảm, tham khảo ý kiến bác sĩ.
Không dùng cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi.
Đối với trẻ em 3 - 5 tháng tuổi
Nếu các triệu chứng của trẻ xấu đi hoặc nếu các triệu chứng kéo dài hơn 24 giờ, tham khảo ý kiến bác sĩ.
Đối với trẻ em 6 tháng tuổi trở lên
Nếu triệu chứng xấu đi hoặc nếu triệu chứng kéo dài trên 3 ngày, tham khảo ý kiến bác sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Ở trẻ em, uống nhiều hơn 400 mg/kg có thể gây ra các triệu chứng.
Ở người lớn, tác dụng đáp ứng với liều ít rõ ràng hơn.
Thời gian bán thải trong quá liều là 1,5 - 3 giờ.
Triệu chứng
Hầu hết các bệnh nhân đã uống NSAID một lượng đáng kế về mặt lâm sàng sẽ chỉ gây ra buồn nôn, nôn, đau thượng vị, hoặc hiếm khi bị tiêu chảy. Chứng ù tai, đau đầu và xuất huyết tiêu hóa cũng có thể xảy ra. Trong ngộ độc nghiêm trọng hơn, độc tính được thấy trong hệ thần kinh trung ương, biểu hiện như buồn ngủ, thỉnh thoảng bị kích thích và mất phương hướng hoặc hôn mê. Đôi khi bệnh nhân tiến triển co giật.
Trong ngộ độc nghiêm trọng, nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy ra và thời gian prothrombin/INR có thể kéo dài, có thể là do sự can thiệp vào các hoạt động của các yếu tố đông máu tuần hoàn. Có thể xảy ra suy thận cấp và tổn thương gan. Sự trầm trọng của hen có thể xảy ra đối với bệnh hen.
Cách xử trí
Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bao gồm duy trì đường thở thông thoáng và theo dõi các dấu hiệu tim và dấu hiệu sống còn cho đến khi ổn định. Xem xét sử dụng than hoạt tính đường uống khi bệnh nhân uống phải lượng thuốc có khả năng gây độc trong vòng 1 giờ. Nếu co giật thường xuyên và kéo dài, nên được điều trị bằng diazepam hoặc lorazepam tiêm tĩnh mạch. Dùng thuốc giãn phế quản đối với bệnh hen.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Ibrafen, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Ngừng thuốc và tìm trợ giúp y tế ngay nếu trẻ có các biểu hiện
-
Máu trong phân. Phân đen hắc ín.
-
Nôn ra máu hoặc các hạt đậm như màu cà phê xay.
-
Thở khò khè không rõ nguyên nhân, khó thở, nổi ban (có thể trầm trọng và bao gồm cả phồng rộp hoặc lột da), ngứa hoặc bầm tím, lâng lâng, tim đập nhanh, giữ nước (chẳng hạn như mắt cá chân bị sưng, ít tiểu).
-
Cổ cứng, nhức đầu, buồn nôn, nôn, sốt và mất phương hướng.
Ngừng thuốc và thông báo với bác sĩ nếu trẻ có các biểu hiện
-
Đau bụng, khó tiêu, ợ nóng, buồn nôn và/hoặc nôn.
-
Vàng mắt và/hoặc da, có thể là dấu hiệu của các vấn đề về gan.
-
Đau cổ họng nặng và sốt cao.
-
Bầm tím không rõ nguyên nhân, chảy máu hoặc mệt mỏi hoặc bị nhiễm khuẩn (như cảm lạnh) hơn bình thường.
Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo có thể bao gồm
- Sốc phản vệ và phản ứng dị ứng không đặc hiệu.
- Phản ứng đường hô hấp chẳng hạn như hen suyễn, hen suyễn trầm trọng, co thắt phế quản hoặc khó thở.
- Các phản ứng da khác nhau, ví dụ: Ngứa, nổi mày đay, phù mạch và hiếm gặp hơn là viêm da tróc vảy và bóng nước (bao gồm hoại tử biểu bì và hồng ban đa dạng).
Danh sách các tác dụng không mong muốn sau đây liên quan đến những người đã sử dụng ibuprofen ở liều không kê đơn, trong thời gian ngắn. Trong điều trị các bệnh mạn tính, điều trị lâu dài, có thể xảy ra các phản ứng phụ khác.
Thường gặp ADR > 1/100
-
Tiêu hóa: Các tác dụng không mong muốn xảy ra ở dạ dày - ruột.
Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
-
Phản ứng quá mẫn: Mày đay và ngứa.
-
Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn và khó tiêu.
-
Hệ thần kinh: Đau đầu.
Hiếm gặp: 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Tiêu hóa: Tiêu chảy, đầy hơi, táo bón và nôn.
Rất hiếm gặp: ADR < 1/10000
-
Tiêu hóa: Loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết đường tiêu hóa, phân đen, nôn ra máu, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi. Viêm loét miệng, viêm dạ dày. Sự trầm trọng của viêm đại tràng và bệnh Crohn.
-
Hệ thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
-
Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng: Sưng mặt, lưỡi và thanh quản, khó thở, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp.
-
Gan: Các rối loạn gan.
-
Thận: Suy thận cấp, hoại tử nhú thận, đặc biệt khi dùng lâu dài, có liên quan đến tăng urê huyết và phù nề.
-
Huyết học: Rối loạn tạo máu (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, tăng bạch cầu hạt). Các dấu hiệu đầu tiên là: Sốt, đau họng, loét miệng, các triệu chứng giống cúm, suy nhược nghiệm trọng, chảy máu không rõ nguyên nhân và bầm tím.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Các phản ứng da nghiêm trọng như bóng nước, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa đạng và hoại tử biểu bì nhiễm độc có thể xảy ra.
Chưa rõ tần suất
-
Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng thuốc với việc tăng bạch cầu ưa acid và những triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS).
-
Hệ miễn dịch: Ở những bệnh nhân có rối loạn tự miễn (như Lupus ban đỏ toàn thân và bệnh mô liên kết hợp) khi điều trị với ibuprofen, đã quan sát thấy các trường hợp đơn lẻ của triệu chứng viêm màng não vô khuẩn như cứng cổ, đau đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất phương hướng.
-
Tim mạch và mạch máu não: Phù nề, tăng huyết áp và suy tim đã được báo cáo có lên quan đến điều trị với NSAID.
-
Nguy cơ huyết khối tim mạch.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy gan, Suy thận, Suy tim
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Opv