Thuốc Imodium 2mg Janssen điều trị tiêu chảy cấp tính (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 29 phút
Thuốc Imodium 2mg Janssen điều trị tiêu chảy cấp tính (10 vỉ x 10 viên)
280.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Imodium là sản phẩm của Lusomedicamenta Sociedade Ténica Farmaceutica, S.A (Bồ Đào Nha) chứa thành phần Loperamid hydroclorid dùng trong điều trị triệu chứng của tiêu chảy cấp tính, các đợt tiêu chảy cấp có liên quan đến hội chứng ruột kích thích.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hoa Kỳ Janssen
Số đăng ký 560100184823
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Loperamid hydroclorid
Nhà sản xuất Bồ Đào Nha
Nước sản xuất Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Imodium 2mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Loperamid hydroclorid 2mg

Công dụng của Thuốc Imodium 2mg

Chỉ định

Thuốc Imodium chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng của tiêu chảy cấp tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
  • Điều trị triệu chứng của các đợt tiêu chảy cấp có liên quan đến hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên đang được bác sĩ chẩn đoán sơ bộ.

Dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: Ức chế nhu động ruột

Mã ATC: A07DA03

Loperamid gắn với thụ thể opiat tại thành ống tiêu hóa, làm giảm nhu động đẩy tới, kéo dài thời gian lưu thông ở ruột và gia tăng sự tái hấp thu nước và điện giải. Loperamid làm tăng trương lực co thắt hậu môn giúp làm giảm bớt sự đi tiêu gấp gáp và không tự chủ.

Trong một thử nghiệm lâm sàng mù đôi, ngẫu nhiên trên 56 bệnh nhân bị tiêu chảy cấp được điều trị bằng loperamid, đã quan sát thấy sự khởi phát tác dụng chống tiêu chảy trong vòng 1 giờ sau khi dùng 1 liều đơn 4mg. Các so sánh lâm sàng với các thuốc điều trị tiêu chảy khác đã xác nhận sự khởi phát tác dụng nhanh chóng đặc biệt này của loperamid.

Dược động học

Hấp thu

Phần lớn loperamid uống vào sẽ được hấp thu từ ruột, nhưng do kết quả của việc chuyển hóa bước đầu đáng kể, sinh khả dụng chỉ vào khoảng 0,3%.

Phân bố

Các nghiên cứu về phân bố thuốc ở chuột cống cho thấy ái lực cao trên thành ruột với sự ưa gắn với các thụ thể tại các lớp cơ dọc. Tỉ lệ gắn kết protein huyết tương của loperamid là 95%, chủ yếu là albumin. Dữ liệu tiền lâm sàng đã cho thấy loperamid là một cơ chất của P-glycoprotein.

Chuyển hóa

Loperamid hầu như được chuyển hóa hoàn toàn tại gan, phần lớn ở dạng kết hợp và được bài tiết qua mật. Con đường chuyển hóa chủ yếu của loperamid qua quá trình oxy hóa khử methyl ở vị trí N và thông qua chủ yếu các men CYP3A4 và CYP2C8. Do tác động chuyển hóa ban đầu rất mạnh này, nồng độ trong huyết tương của thuốc ở dạng không đổi là cực thấp.

Thải trừ

Thời gian bán hủy của loperamid ở người vào khoảng 11 giờ, thay đổi trong khoảng 9 - 14 giờ. Sự bài tiết của loperamid ở dạng không đổi và của các chất chuyển hóa chủ yếu qua phân.

Cách dùng Thuốc Imodium 2mg

Cách dùng

Thuốc Imodium dùng qua đường uống, nên uống viên nang với nước.

Liều dùng

Tiêu chảy cấp

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Liều khởi đầu là 2 viên nang (4 mg), sau đó 1 viên nang (2 mg) sau mỗi lần tiêu phân lỏng. Liều thông thường là 3-4 viên nang (6 mg - 8 mg) một ngày. Tổng liều hàng ngày không nên vượt quá 6 viên nang (12 mg).

Điều trị triệu chứng các đợt tiêu chảy cấp liên quan đến hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên

Liều khởi đầu là 2 viên nang (4 mg), sau đó 1 viên nang (2 mg) sau mỗi lần tiêu phân lỏng, hoặc khi có chỉ định của bác sỹ. Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 6 viên nang (12 mg).

Trẻ em

Thuốc Imodium chống chỉ định ở trẻ dưới 12 tuổi.

Người cao tuổi

Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi.

Suy thận

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Suy gan

Mặc dù không có sẵn dữ liệu dược động học ở bệnh nhân suy gan, nên thận trọng khi dùng IMODIUM ở những bệnh nhân này vì giảm chuyển hoa ban đầu qua gan.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều (kể cả quá liều tương đối do rối loạn chức năng gan), biểu hiện ức chế hệ thần kinh trung ương (sững sờ, bất thường, điều phối vận động, ngủ gà, tăng trương lực cơ và ức chế hô hấp), táo bón, bí tiểu và tắc ruột có thể xảy ra. Ảnh hưởng trên thần kinh trung ương ở trẻ em và bệnh nhân suy giảm chức năng gan có thể nhạy cảm hơn.

Nếu các triệu chứng của quá liều xảy ra, naloxon có thể dùng như thuốc đối kháng (antidot). Vì thời gian tác dụng của loperamid dài hơn naxolon (1 đến 3 giờ) nên có thể cần phải lặp lại liều naxolon. Do vậy, cần theo dõi sát bệnh nhân ít nhất 48 giờ để phát hiện các dấu hiệu ức chế thần kinh trung ương có thể xảy ra.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Imodium bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi

Tính an toàn của loperamide HCI đã được đánh giá trên 2755 bệnh nhân người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi tham gia trong 26 thử nghiệm lâm sàng có đối chứng và không đối chứng của loperamide HCI trong điều trị tiêu chảy cấp tính.

Các phản ứng bất lợi của thuốc thường gặp nhất được báo cáo (tần suất ≥ 1%) trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị tiêu chảy cấp bằng loperamide HCI là táo bón (2,7%), đầy hơi (1,7%), đau đầu (1,2%) và buồn nôn (1,1%).

Bảng 1 liệt kê các phản ứng bất lợi của thuốc đã được báo cáo khi sử dụng loperamide HCI từ các thử nghiệm lâm sàng (tiêu chảy cấp) hoặc trong kinh nghiệm hậu mãi.

Phân loại tần suất theo quy ước sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); và rất hiếm gặp (< 1/10.000).

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫna, phản ứng phản vệ (bao gồm sốc phản vệ)a, phản ứng giống phản vệa.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường gặp: Đau đầu.
  • Ít gặp: Chóng mặt, ngủ gàa.
  • Hiếm gặp: Mất ý thứca, sững sờa, giảm nhận thứca, tăng trương lực cơa, bất thường điều phối vận độnga.

Rối loạn mắt:

  • Hiếm gặp: Co đồng tửa.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: Táo bón, buồn nôn, đầy hơi.
  • Ít gặp: Đau bụng, khó chịu vùng bụng, khô miệng, đau bụng trên, nôn, khó tiêua.
  • Hiếm gặp: Tắc ruộta (bao gồm tắc ruột do liệt ruột), phình to đại trànga (bao gồm phình to đại tràng do nhiễm độcb), căng trướng bụng.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Ít gặp: Ban đỏ.
  • Hiếm gặp: Nổi bỏng rộpa (bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và ban đỏ đa dạng), phù mạcha, mày đaya, ngứaa.

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Hiếm gặp: Bí tiểua.

Rối loạn chung toàn thân và tình trạng tại nơi dùng thuốc: 

  • Hiếm gặp: Mệt mỏia.

a: Các thuật ngữ được liệt kê dựa trên dữ liệu hậu mãi của loperamide HCI. Quá trình xác định phản ứng bất lợi của thuốc sau khi đưa thuốc ra thị trường không phân biệt cho chỉ định cấp tính hay mạn tính hoặc người lớn hay trẻ em, tần suất được ước tính từ tất cả các thử nghiệm lâm sàng với loperamide HCI (cấp tính và mạn tính), bao gồm các thử nghiệm ở trẻ ≤ 12 tuổi (N=3683).

b: Xem Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc.

Báo cáo các phản ứng có hại nghi ngờ

Báo cáo các phản ứng có hại nghi ngờ sau khi thuốc được cấp phép lưu hành là rất quan trọng. Nó cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc.

Các cán bộ y tế được yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng có hại nghi ngờ nào thông qua Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.

Mô tả chi tiết

Giới thiệu thuốc Imodium 2mg:

  • Chỉ định: Điều trị triệu chứng của tiêu chảy cấp tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. 
  • Cách dùng: Dùng qua đường uống, nên uống viên nang với nước.
  • Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên có triệu chứng của tiêu chảy cấp tính.
  • Lưu ý khi sử dụng: Thuốc này chỉ điều trị triệu chứng. Cần có biện pháp điều trị đặc hiệu phù hợp khi có thể xác định được nguyên nhân gây tiêu chảy. 
  • Chống chỉ định: Quá mẫn cảm với dược chất hay bất kỳ tá dược nào của thuốc; trẻ em dưới 12 tuổi; bệnh nhân lỵ cấp, viêm loét đại tràng cấp, viêm ruột do vi trùng, viêm đại tràng giả mạc liên quan đến việc dùng kháng sinh phổ rộng.