Thuốc Irbesartan-AM 150mg Meyer-BPC điều trị tăng huyết áp, bệnh thận (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Irbesartan - AM được sản xuất bởi Công ty liên doanh Meyer – BPC, có thành phần chính là Irbesartan được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát; điều trị bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường loại 2 có tăng huyết áp. Thuốc Irbesartan - AM được bào chế dưới dạng viên nén. Hộp 2 vỉ x 10 viên nén. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
MEYER-BPC |
| Số đăng ký | 893110104323 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Irbesartan |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Irbesartan-AM 150mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Irbesartan | 150mg |
Công dụng của Thuốc Irbesartan-AM 150mg
Chỉ định
Thuốc Irbesartan - AM được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị tăng huyết áp nguyên phát.
- Ðiều trị bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường loại 2 có tăng huyết áp.
Dược lực học
Cơ chế tác dụng: Chẹn thụ thể AT1 của angiotensin-II giúp ngăn chặn toàn bộ tác động của angiotensin-II qua trung gian thụ thể AT1 bất kể nguồn gốc hoặc đường tổng hợp của angiotensin-II. Ðối kháng chọn lọc thụ thể của angiotensin-II (AT1) làm tăng resin huyết tương và nồng độ angiotensin-II, làm giảm nồng độ aldosterone huyết tương.
Cao huyết áp: Irbesartan làm hạ huyết áp với thay đổi tối thiểu nhịp tim ở chuột cống. Sự giảm huyết áp phụ thuộc liều đạt khuynh hướng ổn định ở liều dùng trên 300mg dùng một lần/ngày. Các liều 150-300mg một lần/ngày làm hạ huyết áp đáy đo ở tư thế ngồi và đo ở tư thế nằm (nghĩa là 24 giờ sau khi dùng thuốc) trung bình là 8 - 13/5 - 8mmHg (tâm thu/tâm trương) tốt hơn những người dùng giả dược.
Tăng huyết áp và bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường loại 2: Nghiên cứu "Irbesartan Diabetic Nephropathy Trial = IDNT" cho thấy irbesartan làm giảm tiến trình của bệnh thận ở bệnh nhân bị suy thận mạn và đã xuất hiện protein niệu. IDNT là một nghiên cứu mù đôi, ngẫu nhiên có kiểm soát về tỷ lệ tử vong và thương tật nhằm so sánh với Amlodipine và giả dược.
Dược động học
Chưa có báo cáo.
Cách dùng Thuốc Irbesartan-AM 150mg
Cách dùng
Thuốc sử dụng theo đường uống.
Dùng 1 lần duy nhất trong ngày, uống kèm với thức ăn hoặc không.
Liều dùng
Liều khởi đầu: 150 mg/lần/ngày, tùy theo mức đáp ứng của huyết áp liều có thể tăng lên 300 mg/lần/ngày hoặc dùng thêm một thuốc chống tăng huyết áp khác. Hiệu quả hạ huyết áp tối đa đạt được 4- 6 tuần sau khi bắt đầu điều trị.
Không cần điều chỉnh liều ở những người bệnh suy thận.
Những người bệnh phải lọc máu và người trên 75 tuổi liều khởi đầu: 75 mg/lần/ngày.
Bệnh nhân cao huyết áp và tiểu đường týp 2, dùng liều duy trì 300 mg/lần/ngày cho điều trị bệnh thận kết hợp.
Việc phối hợp thuốc với một thuốc trị tăng huyết áp khác phải do chỉ định của Bác sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Irbesartan - AM, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng phụ được báo cáo của Irbesartan thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm choáng váng, đau đầu và hạ huyết áp thế đứng phụ thuộc liều. Hạ huyết áp có thể xảy ra đặc biệt ở bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch (ví dụ bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu liều cao). Suy giảm chức năng thận, và hiếm gặp có phát ban, nổi mề đay, ngứa, phù mạch và tăng men gan có thể xảy ra. Tăng kali huyết, đau cơ và đau khớp đã được báo cáo.
Các tác dụng phụ khác đã được báo cáo đối với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II gồm rối loạn hô hấp, đau lưng, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi và giảm bạch cầu trung tính. Ly giải cơ vân hiếm khi xảy ra.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
MEYER-BPC