Thuốc Itranstad 100mg Stella điều trị nấm Candida ở miệng, họng, âm đạo, âm hộ (1 vỉ x 6 viên)
| Mô tả |
Thuốc Itranstad 100mg là sản phẩm của Stellapharm, thành phần chính Itraconazole, là thuốc dùng để điều trị nấm Candida ở miệng, hầu, âm đạo, âm hộ, móng tay, chân; đồng thời dùng để điều trị các loại nấm khác nhạy cảm với itraconazol. Thuốc Itranstad 100mg có dạng viên nang cứng số 0, đầu nang màu xanh lá trong có in logo màu trắng, thân nang màu trắng trong, chứa vi hạt màu trắng ngà. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Stella Pharm |
| Số đăng ký | 893110697524 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 6 Viên |
| Thành phần | Itraconazole |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Itranstad 100mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Itraconazole | 100mg |
Công dụng của Thuốc Itranstad 100mg
Chỉ định
Thuốc Itranstad 100Mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
-
Điều trị nấm Candida:
- Nấm Candida ở miệng - họng.
- Nấm Candida âm đạo - âm hộ.
- Điều trị lang ben.
- Điều trị bệnh nấm da nhạy cảm với itraconazole (Trichophyton spp., Microsporum spp., Epidemophyton floccosum) như nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay.
- Điều trị bệnh nấm móng chân, tay.
- Điều trị bệnh nấm Blastomyces (trong phổi và ngoài phổi).
- Điều trị bệnh nấm Histoplasma Blastomyces (bao gồm bệnh mạn tính ở khoang phổi và bệnh nấm rải rác, không ở màng não).
- Điều trị bệnh nấm Aspergillus (trong phổi và ngoài phổi ở bệnh nhân không đáp ứng hay không dung nạp amphotericin B).
- Điều trị duy trì ở những bệnh nhân AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.
- Đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài, mà cách điều trị thông thường tỏ ra không hiểu quả.
Dược lực học
Itraconazole chất chống nấm thuộc dẫn xuất triazole tổng hợp. Itraconazole ức chế các enzym phụ thuộc cytochrom P450 ở nấm nhạy cảm, dẫn đến giảm tổng hợp ergosterol trong màng tế bào nấm. Itraconazole có phổ kháng nấm rộng hơn so với ketoconazole.
Thuốc có hoạt tính chống các loại nấm: Aspergillus spp., Blastomyces dermatitidis, Candida spp., Coccidioides immitis, Cryptococcus neoformans, Epidermophyton spp., Histoplasma capsulatum, Malassezia furfur, Microsporum spp., Paracoccidioides brasiliensis, Sporothrix schenckii, và Trichophyton spp.
Dược động học
Hấp thu
Itraconazole được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu tăng lên bởi môi trường acid trong dạ dày và cao nhất khi dùng liều cùng với thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng từ 1,5 đến 5 giờ, khoảng 2 mcg/ml sau khi dùng liều hàng ngày 200 mg.
Phân bố
Itraconazole liên kết với protein cao; chỉ có 0,2% lưu hành dưới dạng thuốc tự do. Itraconazole được phân phối rộng rãi nhưng chỉ một lượng nhỏ khuếch tán vào dịch não tủy.
Nồng độ đạt được trong da, mủ, nhiều cơ quan và mô cao hơn nhiều lần so với nồng độ trong huyết tương đồng thời. Nồng độ điều trị của itraconazole vẫn còn trong da và niêm mạc từ 1 đến 4 tuần sau khi ngừng thuốc. Một lượng nhỏ được phân phối vào sữa mẹ.
Chuyển hóa
Itraconazole được chuyển hóa ở gan chủ yếu bởi cytochrome P450 isoenzyme CYP3A4. Chất chuyển hóa chính, hydroxyitraconazole, có hoạt tính kháng nấm tương đương với itraconazole.
Thải trừ
Itraconazole cũng được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt động trong mật hoặc nước tiểu; 3-18% được thải trừ qua phân dưới dạng không đổi. Một lượng nhỏ được loại bỏ trong lớp sừng và tóc.
Itraconazole không bị loại bỏ bằng thẩm phân. Thời gian bán thải sau khi dùng liều 100 mg duy nhất đã được báo cáo là 20 giờ, tăng lên đến 30 - 40 giờ nếu tiếp tục sử dụng.
Cách dùng Thuốc Itranstad 100mg
Cách dùng
Thuốc Itranstad 100mg có dạng viên nang cứng dùng đường uống. Uống thuốc ngay sau bữa ăn, nuốt nguyên viên.
Liều dùng
Liều dùng trong trường hợp điều trị ngắn ngày:
-
Nấm Candida ở miệng - hầu: 100 mg x 1 lần/ngày, uống trong 15 ngày. Bệnh nhân bị bệnh AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính: 200 mg x 1 lần/ngày, uống trong 15 ngày.
-
Nấm Candida ở âm đạo - âm hộ: 200 mg x 2 lần/ngày, chỉ uống 1 ngày hoặc 200 mg x 1 lần/ngày, uống trong 3 ngày.
-
Lang ben: 200 mg x 1 lần/ngày, uống trong 7 ngày.
-
Bệnh nấm da:100 mg x 1 lần/ngày, uống trong 15 ngày. Nếu ở vùng sừng hóa cao, phải điều trị thêm 15 ngày với liều 100 mg/ngày.
Liều dùng trong trường hợp điều trị dài ngày (nhiễm nấm toàn thân) phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng và nấm:
-
Bệnh nấm móng: 200 mg x 1 lần/ngày, trong 3 tháng.
-
Bệnh nấm Aspergillus: 200 mg x 1 lần/ngày trong 2 - 5 tháng. Có thể tăng liều lên 200 mg x 2 lần/ngày nếu bệnh lan tỏa.
-
Bệnh nấm Candida: 100 - 200 mg x 1 lần/ngày, uống trong 3 tuần đến 7 tháng. Có thể tăng liều: 200 mg x 2 lần/ngày, nếu bệnh lan tỏa.
-
Bệnh nấm Cryptococcus (không viêm màng não): 200 mg x 1 lần/ngày, uống trong 2 tháng đến 1 năm.
-
Viêm màng não do nấm Cryptococcus: 200 mg x 2 lần/ngày. Điều trị duy trì: 200 mg x 1 lần/ngày.
-
Bệnh nấm Histoplasma và Blastomyces: 200 mg x 1 hoặc 2 lần/ngày, uống trong 8 tháng.
-
Điều trị duy trì ở bệnh nhân AIDS: 200 mg x 1 lần/ngày.
-
Dự phòng trong bệnh giảm bạch cầu trung tính: 200 mg x 1 lần/ngày.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của itraconazole trên trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định.
Làm gì khi dùng quá liều?
Khi quá liều xảy ra, nên điều trị hỗ trợ. Có thể rửa dạ dày trong vòng một giờ sau khi uống. Cũng có thể dùng than hoạt tính nếu cần. Itraconazole không bị loại trừ bằng thẩm phân máu. Hiện vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho itraconazole.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR >1/100
-
TKTW: Chóng mặt, đau đầu.
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, táo bón, khó tiêu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Toàn thân: Các phản ứng dị ứng như ngứa, ngoại ban, nổi mày đay và phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson.
-
Nội tiết: Rối loạn kinh nguyệt.
-
Gan: Tăng có hồi phục các enzyme gan, viêm gan, đặc biệt sau khi điều trị thời gian dài. Ngoài ra còn thấy có nguy cơ viêm gan, giảm kali huyết, phù và rụng lông, tóc, đặc biệt sau điều trị thời gian dài trên 1 tháng với itraconazole.
Hiếm gặp ADR < 1/1000
-
Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại vi.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Mang thai, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Suy gan thận
- Lái tàu xe
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Stella Pharm