Cốm Jafumin Meracine bổ sung các acid amin trong suy thận mạn tính (20 gói x 2.5g)
| Mô tả |
Thuốc Jafumin là sản phẩm của Dược phẩm Gia Nguyễn có thành phần chính gồm các acid amin L-leucin, L-isoleucin, L-Lysin HCl, L-Phenylalanin dùng cung cấp các acid amin trong suy thận mạn tính. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
MERACINE |
| Số đăng ký | 893110101824 |
| Dạng bào chế | Thuốc cốm |
| Quy cách | Hộp 20 Gói x 2.5g/gói |
| Thành phần | L-Leucin, L-Isoleucine, L-Lysin HCL... |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Cốm Jafumin
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| L-Leucin | 320.3mg |
| L-Isoleucine | 203.9mg |
| L-Lysin HCL | 291mg |
| L-Phenylalanin | 320.3mg |
| L-Threonin | 145.7mg |
| L-valin | 233mg |
| L-Tryptophan | 72.9mg |
| L-Histidin hydroclorid monohydrat | 216.2mg |
| L-Methionin | 320.3mg |
Công dụng của Cốm Jafumin
Chỉ định
Thuốc Jafumin chỉ định giúp cung cấp các acid amin trong suy thận mạn tính.
Dược lực học
Mã ATC: A16AA.
Hiệu quả được ghi nhận là cải thiện cân bằng nitơ, giảm nitơ urê huyết thanh, tăng protein, albumin và hemoglobin toàn phần trong huyết thanh, ức chế sản sinh các độc tố urê huyết và làm chậm lại sự nặng thêm của tình trạng suy thận.
Việc điều trị bằng Jafumin dựa trên cơ sở khi 8 loại acid amin thiết yếu và L_Histidin cần thiết ở bệnh nhân suy thận được sử dụng, các acid amin không thiết yếu được sinh tổng hợp từ nitơ urê với năng lượng đầy đủ, protein được tổng hợp sau đó và sự tích lũy các chất chuyển hóa nitơ của chất thải bị ức chế.
Việc điều trị bằng Jafumin đã được xác định là cải thiện các triệu chứng lâm sàng và làm chậm lại sự nặng thêm của bệnh.
Dược động học
Phân bố:
Các acid amin dùng đường uống nhanh chóng được phân bố và sử dụng theo cùng con đường như các acid amin nội sinh.
Hấp thu:
Khi Jafumin được dùng đường uống, mỗi acid amin được hấp thu qua chất vận chuyển của nó ở ruột non.
Chuyển hóa:
Mỗi acid amin được gộp lại và có thể được sử dụng như Cơ chất cho sự tổng hợp protein và các chất có hoạt tính sinh học.
Mặt khác, các acid amin bị khử nhóm amin đi vào chu trình tricarboxylic acid (TCA), tân tạo glucose hoặc sinh tổng hợp acid béo dưới dạng cơ chất mang năng lượng. Nitơ trong các acid amin phân hủy thành urê trong chu trình urê.
Thải trừ:
Bộ khung carbon trong mỗi acid amin có thể bị phân hủy thành CO2 và H2O, CO2 có thể được đào thải qua sự thở ra. Nitơ có thể được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng urê hoặc amoniac.
Cách dùng Cốm Jafumin
Cách dùng
Thuốc Jafumin dạng thuốc cốm dùng pha uống, lắc đều và khuấy khoảng 3-5 phút để tạo thành dung dịch tan hoàn toàn và uống hết.
Liều dùng
Liều thường dùng cho người lớn: Uống 1 gói/lần, 3 lần/ngày, sau bữa ăn.
Liều lượng nên được điều chỉnh tùy theo tuổi của bệnh nhân, độ nặng của các triệu chứng và thể trọng.
Lưu ý: Trong thành phần có một số acid amin và một loại tá dược ít tan trong nước. Vì vậy, khi pha sẽ còn có những tiểu phân chưa tan, bệnh nhân có thể lắc đều và uống hết hoặc thêm nước và khuấy khoảng 3-5 phút để tạo thành dung dịch tan hoàn toàn và uống hết.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn khi dùng Jafumin mà bạn có thể gặp.
Các phản ứng phụ thường gặp nhất đã được quan sát thấy là buồn nôn, chán ăn, nôn, đầy bụng, khó chịu ở miệng (bao gồm cảm giác khô miệng, khát) và tăng AST (GOT) và ALT (GPT).
| 0,1% – < 5% | <0,1% | |
| Quá mẫn (*) | Nổi ban, mề đay toàn thân, ngứa | |
| Tiêu hóa | Buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu ở miệng (bao gồm cảm giác khô miệng, khát), đầy bụng | |
| Gan | Tăng AST (GOT) và ALT (GPT) | |
| Thận | Tăng nitơ urê huyết (BUN) |
(*) Nếu quan sát thấy những triệu chứng trên, nên ngừng dùng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
MERACINE