Thuốc Javelin 200mg USP điều trị các bệnh viêm khớp và đau cột sống (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 26 phút
Thuốc Javelin 200mg USP điều trị các bệnh viêm khớp và đau cột sống (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Javelin 200 là sản phẩm của Công ty Cổ phần US Pharma USA, có thành phần chính là Tiaprofenic acid. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, đau cột sống thắt lưng, hội chứng cơ xương khớp như viêm bao hoạt dịch khớp, tình trạng nhiễm trùng các mô mềm khác, bong gân, viêm sau phẫu thuật, đau và các tổn thương mô mềm khác.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Mỹ Usp
Số đăng ký 893110132423
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Tiaprofenic acid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Mỹ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Javelin 200mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Tiaprofenic acid 200mg

Công dụng của Thuốc Javelin 200mg

Chỉ định

Thuốc Javelin 200 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, đau cột sống thắt lưng, hội chứng cơ xương khớp như viêm bao hoạt dịch khớp, tình trạng nhiễm trùng các mô mềm khác, bong gân, viêm sau phẫu thuật, đau và các tổn thương mô mềm khác.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid, mã ATC: M01AE11.

Tác dụng của tiaprofenic acid đối với sụn khớp đã được nghiên cứu trong các thử nghiệm in vitro và nghiên cứu ex-vivo sử dụng các mô hình viêm khớp khác nhau trên động vật. Các thí nghiệm ex-vivo trên môi trường nuôi cấy tế bào sụn ở người cũng đã được tiến hành. Trong các thí nghiệm này tiaprofenic acid ở nồng độ tương đương với liều điều trị, đã không làm giảm quá trình sinh tổng hợp proteoglycan và không làm thay đổi sự tiết ra proteoglycan. Sự phân hủy của proteoglycan bị ức chế. Những kết quả này cho thấy tác dụng trung tính hoặc có thể có lợi của tiaprofenic acid đối với sụn khớp trong điều kiện thử nghiệm. Ý nghĩa lâm sàng của những phát hiện này đã được nghiên cứu trong một nghiên cứu mù đôi dài hạn, có đối chứng trong đó tiaprofenic acid không làm tăng đáng kể tỷ lệ suy giảm không gian khớp ở bệnh nhân bị viêm khớp gối.

Dược động học

Nghiên cứu liều đơn: Dùng đường uống (đạt nồng độ tối đa 90 phút mật độ X quang).

Nồng độ trong huyết tương = 0 ở tại 24 giờ, t½ = 1,5 đến 2 giờ.

Thử nghiệm lặp lại: JAVELIN 200 được thải trừ nhanh chóng và không có sự tích lũy sau khi lặp lại liều 600 mg/ngày, tình trạng ổn định sau ngày đầu tiên. Không có sự giảm hấp thu ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp đang điều trị dài hạn. Không có bằng chứng khác nhau về dược động học ở người cao tuổi.

Liên kết với protein: 97 - 98 %.

Độ thanh thải: 6 lít/giờ.

Thải trừ: 60 % qua nước tiểu, phần còn lại qua mật.

Chất chuyển hóa: Có 2 chất chuyển hóa chính và bài tiết ra nước tiểu khoảng 10% và có hoạt tính dược lý thấp. Hoạt chất chính được bài xuất hầu như dưới dạng acyl glucuronid.

Cách dùng Thuốc Javelin 200mg

Cách dùng

Thuốc được dùng bằng đường uống, nên nuốt nguyên viên và tốt nhất là dùng trong hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn:

600 mg mỗi ngày, chia thành nhiều lần, 300 mg x 2 lần/ngày.

Hoặc 200 mg x 3 lần/ngày.

Người cao tuổi:

Trong trường hợp suy thận, suy tim hoặc suy gan, liều của Javelin 200 nên duy trì ở mức thấp nhất có thể. Liều đề nghị trong trường hợp này là 200 mg x 2 lần/ngày.

Trẻ em:

Không có đủ dữ liệu để khuyến nghị sử dụng Javelin 200 ở trẻ em.

Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể để kiểm soát triệu chứng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng được chỉ định khi dùng quá liều Javelin 200.

Triệu chứng:

Các triệu chứng bao gồm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, chảy máu đường tiêu hóa, hiếm khi tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, chóng mặt, ù tai, ngất xỉu, thỉnh thoảng co giật. Trường hợp ngộ độc nặng có thể dẫn đến suy thận cấp và tổn thương gan.

Điều trị:

Điều trị triệu chứng.

Trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc, cho dùng than hoạt tính. Rửa dạ dày trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc quá liều có khả năng đe dọa tính mạng ở người lớn.

Đảm bảo lượng nước bình thường. Theo dõi chặt chẽ chức năng thận và gan.

Theo dõi bệnh nhân ít nhất 4 giờ sau khi dùng lượng lớn chất có khả năng gây độc.

Co giật thường xuyên hoặc kéo dài nên được điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch.

Các biện pháp khác có thể được chỉ định tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Javelin 200 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Rất thường gặp: ADR > 10/100

  • Tiêu hóa: Đau bụng trên.

Thường gặp: 10/100 > ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy.
  • Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng không đặc hiệu, co thắt phế quản, khó thở.
  • Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt.
  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm bàng quang.

Không rõ tần suất ADR

  • Tiêu hóa: Phân đen, nôn ra máu, chán ăn, khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi, táo bón, viêm dạ dày, viêm tụy cấp, viêm đại tràng và hội chứng Crohn.
  • Da và tổ chức dưới da: Phát ban, viêm ngứa, nổi mề đay, ban xuất huyết, rụng tóc, ban đỏ và các bệnh da có bọng nước (hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng hoại tử da nhiễm độc), phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, phù mạch.
  • Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo sau khi điều trị bằng NSAIDs, sốc phản vệ, hen suyễn, đặc biệt ở những đối tượng dị ứng với aspirin và NSAIDs khác.
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, thiếu máu do chảy máu có thể xảy ra.
  • Tai: Ù tai và buồn ngủ.
  • Thần kinh: Nhức đầu.
  • Thận và đường tiết niệu: Đau bàng quang, khó tiểu, tiểu buốt, tiểu ra máu có thể xảy ra.
  • Chuyển hóa: Giữ muối và nước.
  • Gan: Viêm gan, vàng da.
  • Xét nghiệm: Thời gian chảy máu kéo dài, chức năng gan bất thường.

Các tác dụng không mong muốn khác đã được báo cáo với NSAIDs nhưng không сụ thể với Javelin 200:

  • Hệ thần kinh: Viêm dây thần kinh thị giác.
  • Mắt: Rối loạn thị giác.
  • Cơ xương và mô liên kết: Dị cảm.
  • Tâm thần: Trầm cảm, nhầm lẫn, ảo giác.
  • Toàn thân: Mệt mỏi, khó chịu.
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.
  • Thần kinh: Báo cáo về viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt ở những bệnh nhân bị rối loạn hệ tự miễn, như Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp), với các triệu chứng như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất phương hướng.
  • Mạch máu và tim: Phù, tăng huyết áp và suy tim, đã được báo cáo liên quan đến điều trị bằng NSAIDs.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần “Thận trọng”).

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.