Thuốc Jointmeno 150mg Laboratorios Liconsa phòng và điều trị loãng xương sau kỳ mãn kinh (1 vỉ x 1 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Jointmeno 150mg Laboratorios Liconsa phòng và điều trị loãng xương sau kỳ mãn kinh (1 vỉ x 1 viên)
Mô tả

Jointmeno được sản xuất bởi công ty Laboratorios Liconsa – Tây Ban Nha, với thành phần chính acid ibandronic, là thuốc dùng để phòng và điều trị loãng xương ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh có nguy cơ tăng gãy xương.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Tây Ban Nha Laboratorios Liconsa
Số đăng ký 840110012324
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 1 Viên
Thành phần Ibandronic acid
Nhà sản xuất Tây Ban Nha
Nước sản xuất Tây Ban Nha
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Jointmeno 150mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ibandronic acid 150mg

Công dụng của Thuốc Jointmeno 150mg

Chỉ định

Thuốc Jointmeno được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Phòng và điều trị loãng xương ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh có nguy cơ tăng gãy xương.
  • Giảm nguy cơ gãy xương cột sống đã được xác định, hiệu quả trên gãy cổ xương đùi chưa được thiết lập.

Dược lực học

Acid ibandronic (ibandronate) là một bisphosphonate hiệu lực cao thuộc nhóm bisphosphonate chứa nitơ, có tác dụng chọn lọc trên mô xương và đặc biệt ức chế hoạt động của tế bào hủy xương mà không ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành xương. Thuốc không can thiệp vào quá trình phục hồi tế bào hủy bào. Acid ibandronic giúp đạt được sự tăng trưởng khối lượng xương thực và giảm tỷ lệ gãy xương bằng cách giảm tốc độ chu chuyển xương đã tăng cao trong thời kỳ tiền mãn kinh ở phụ nữ sau mãn kinh. 

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, acid ibandronic được hấp thu nhanh ở ruột non. Nồng độ trong huyết tương tăng tuyến tính với liều đến 50 mg và tăng không tuyến tính với liều cao hơn 50 mg. Thời gian acid ibandronic đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng từ 0,5 và 2 giờ (trung bình 1 giờ), uống lúc đói và sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 0,6%.

Phân bố

Sau khi hấp thu, acid ibandronic nhanh chóng kết hợp với xương hoặc bài tiết qua nước tiểu. Ở người, thể tích phân bố biểu kiến đạt ít nhất 90 L và ước tính 40 – 50% liều dùng tách khỏi vòng tuần hoàn để bổ sung vào xương.

Tỉ lệ gắn kết với protein huyết thanh khoảng 85 – 87% (được xác định bằng in vitro ở nồng độ điều trị) do đó khả năng tương tác với các thuốc khác thấp vì đã kết hợp với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Không có bằng chứng cho thấy acid ibandronic được chuyển hóa ở người hoặc động vật.

Thải trừ

Một phần acid ibandronic được hấp thu tách khỏi vòng tuần hoàn để vào xương (khoảng 40 – 50% ở phụ nữ mãn kinh) và phần còn lại được bài tiết qua thận dưới dạng không đổi. Phần acid ibandronic không được hấp thu được bài tiết dưới dạng không đổi qua phân.

Cách dùng Thuốc Jointmeno 150mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Uống thuốc vào buổi sáng sau khi ngủ dậy (ít nhất 6 tiếng) và một giờ trước khi ăn hoặc uống trong ngày (trừ nước) hoặc trước khi uống bất kỳ thuốc hoặc thực phẩm bổ sung nào (bao gồm calci) dùng đường uống.

Uống nguyên viên thuốc với một ly nước đầy (180 – 240 ml) trong khi bệnh nhân đang ngồi hoặc đứng ở tư thế thẳng, không nên nằm nghỉ trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc. 

Bệnh nhân không nên nhai và ngậm viên thuốc vì có khả năng gây loét miệng, hầu và họng.

Chỉ dùng nước lọc để uống thuốc. Không nên sử dụng một số loại nước khoáng có bổ sung nồng độ calci cao.

Liều dùng

Liều bình thường

Liều khuyên dùng là một viên nén bao phim 150 mg mỗi tháng. Nên chọn một ngày cố định trong tháng để uống.

Bệnh nhân nên uống bổ sung calci và/hoặc vitamin D nếu chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ 2 chất này.

Các trường hợp đặc biệt

Suy thận

Không cần thiết phải điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình có độ thanh thải creatinine từ 30 ml/phút. Không dùng acid ibandronic ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút do hạn chế dữ liệu lâm sàng.

Suy gan, người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em

Không dùng thuốc cho trẻ em, acid ibandronic chưa được nghiên cứu ở trẻ em.

Thời gian tối ưu điều trị loãng xương bằng biphosphonate chưa được thiết lập. Nên định kỳ đánh giá lại việc tiếp tục điều trị dựa trên lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn ở từng bệnh nhân, đặc biệt là sau 5 năm sử dụng trở lên.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thông tin cụ thể về việc điều trị quá liều acid ibandronic. Tuy nhiên, dựa trên kiến thức của nhóm hợp chất này, quá liều có thể dẫn đến tác dụng phụ ở đường tiêu hóa trên (như đau bụng trên, khó tiêu, viêm thực quản, viêm dạ dày, hoặc loét) hoặc hạ calci huyết. Nên dùng sữa hoặc thuốc kháng acid để kết hợp với acid ibandronic làm giảm độc và điều trị triệu chứng đối với các tác dụng phụ khác. Do nguy cơ kích thích thực quản, không nên gây nôn và bệnh nhân nên duy trì tư thế thẳng đứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Trong trường hợp quên uống thuốc, nên uống một viên vào sáng hôm sau ngay khi nhớ ra, nếu thời gian đến lượt uống kế tiếp > 7 ngày. Sau đó, bệnh nhân trở lại uống 1 viên/tháng vào ngày đã chọn.

Nếu còn từ 1 – 7 ngày nữa là đến lượt uống tiếp theo, nên đợi đến lượt kế tiếp và uống thuốc như thường lệ.

Không nên dùng 2 viên thuốc trong vòng 7 ngày.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Jointmeno, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các tác dụng phụ nghiêm trọng bệnh nhân có thể gặp:

  • Dị ứng: Phát ban, ngứa, phù mặt, môi, lưỡi và họng kèm khó thở, phản ứng dị ứng nghiêm trọng có khả năng đe dọa tính mạng.

  • Đau nặng ở ngực, đau dữ dội sau khi ăn hoặc uống, buồn nôn nghiêm trọng, hoặc nôn mửa.

  • Các triệu chứng giống như cúm.

  • Đau hoặc lở miệng/hàm.

  • Đau và viêm mắt (nếu kéo dài).

  • Đau mới xảy ra, yếu hay khó chịu ở đùi, hông hoặc háng. Đây có thể là dấu hiệu sớm nứt gãy bất thường ở xương đùi.

Các tác dụng phụ khác:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Thần kinh: Đau đầu.

  • Cơ xương: Đau cơ hoặc tê cứng cơ, đau khớp, đau lưng.

  • Tim mạch: Tăng huyết áp.

  • Tiêu hóa: Ợ nóng, đau dạ dày, trào ngược dạ dày – thực quản, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.

  • ADR khác: Phát ban, các triệu chứng giống cúm (sốt, run, rùng mình, cảm giác khó chịu, mệt mỏi, đau nhức xương, đau cơ và khớp).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Hô hấp: Hen suyễn.

  • Thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt.

  • Tiêu hóa: Đầy hơi.

  • ADR khác: Yếu người, đau lưng.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Phản ứng quá mẫn: Phù mặt, môi mà miệng, phát ban, ngứa.

  • Tiêu hóa: Viêm tá tràng, đau dạ dày.

  • Mắt: Đau hoặc viêm mắt.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

  • Sốc phản vệ, hoại tử xương hàm, hội chứng Steven – Johnson.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thông báo cho nhân viên y tế ngay nếu có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào nêu trên, bệnh nhân có thể cần điều trị y tế khẩn cấp.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.