Viên nén Kali Clorid 500mg Nadyphar phòng và điều trị các chứng giảm kali huyết (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Kali Clorid của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 - Nadyphar, thành phần chính kali clorid, dùng phòng và trị các chứng giảm kali huyết do các nguyên nhân: Do điều trị bằng thuốc lợi tiểu, thuốc trợ tim, dùng corticosteroid điều trị kéo dài. Do tiêu chảy và nôn mửa kéo dài gây mất kali, điều chỉnh giảm clorid huyết thường xảy ra cùng với giảm kali huyết. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén màu trắng, không mùi. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Nadyphar |
| Số đăng ký | 893110627524 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Kali clorid |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Kali Clorid 500mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Kali clorid | 500mg |
Công dụng của Viên nén Kali Clorid 500mg
Chỉ định
Thuốc Kali Clorid được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Phòng và trị các chứng giảm kali huyết do các nguyên nhân: Do điều trị bằng thuốc lợi tiểu, thuốc trợ tim, dùng corticosteroid điều trị kéo dài; do tiêu chảy và nôn mửa kéo dài gây mất kali.
- Điều chỉnh giảm clorid huyết thường xảy ra cùng với giảm kali huyết.
Dược lực học
Kali là một cation chủ yếu (xấp xỉ 150 - 160 mmol/lít) trong tế bào và cần thiết để duy trì cân bằng acid – base, độ đặc trưng và đặc tính điện động học của tế bào. Kali là chất hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản ứng enzym và là chất cần thiết trong quá trình sinh lý.
Ở dịch ngoại bào, hàm lượng kali thấp (3,5 - 5 mmol/lít). Một enzym liên kết với màng là na - ky - atpase có tác dụng vận chuyển tích cực, bơm na ra ngoài và k vào trong tế bào để duy trì sự chênh lệch này. Chênh lệch nồng độ K trong và ngoài tế bào cần thiết cho dẫn truyền xung động thần kinh ở các mô đặc biệt như tim, não và cơ xương, cũng như duy trì chức năng thận bình thường và cân bằng kiềm toan.
Dược động học
Hấp thu, phân bố
Kali clorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, và hấp thu tốt hơn các muối kali khác không phải kali clorid.
Thải trừ
Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 90%) và phân (khoảng 10%). Không giống natri, khả năng giữ kali của thận kém, ngay cả khi cơ thể thiếu trầm trọng.
Cách dùng Viên nén Kali Clorid 500mg
Cách dùng
Thuốc Kali Clorid được dùng đường uống. Uống muối kali phải uống vào bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn với nhiều nước.
Liều dùng
Người lớn
Uống phòng liệu pháp lợi tiểu: 40 mmol kali clorid/ngày.
Người tăng huyết áp không biến chứng, không phù thường không cần bổ sung kali, nếu kali huyết thanh dưới 3 mmol/lít nên dùng 50 - 60 mmol kali clorid/ngày (7 – 9 viên/ngày).
Đối với người bệnh phù (suy tim, xơ gan cổ trướng): Cho 40 - 80 mmol/ngày (thiếu nhẹ) (6 - 12 viên/ngày). 100 - 120 mmol/ngày (thiếu nặng) (15 - 18 viên/ngày). Kèm theo dõi cẩn thận kali huyết.
Trẻ em (< 8 tuổi)
Uống 1 - 2 mmol/kg trong liệu pháp lợi niệu (75 - 150 mg/ngày).
Người cao tuổi
Liều thấp hơn ở người bình thường vì chức năng thận giảm.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Dùng thuốc quá liều có thể gây: Tăng kali huyết. Quá liều cấp tính xảy ra khi có sự thay đổi trên điện tâm đồ hoặc nồng độ kali huyết lớn hơn 6,5 mmol/lít. Triệu chứng: Gặp những thay đổi trên điện tâm đồ điển hình (sóng T tăng biên độ và nhọn, sóng biến mất, phức hợp QRS giãn rộng).
Xử trí
Dùng dextrose 10% pha thêm 10 đến 20 đơn vị insulin trong một lít và truyền với tốc độ 300 đến 500 ml dịch trong một giờ.
Điều chỉnh nhiễm toan bằng natri bicarbonat 50 mmol tiêm tĩnh mạch trong 5 phút. Có thể nhắc lại liều này trong vòng 10 đến 15 phút.
Dùng calci gluconat (0,5 đến 1 gam, tiêm tĩnh mạch trong 2 tác dụng độc trên tim.
Sử dụng nhựa trao đổi ion để rút kali thừa ra khỏi cơ thể bằng sự hấp phụ và hoặc trao đổi kali.
Uống natri polystyren sulfonat 20 đến 50 gam nhựa trao đổi ion pha trong 100 đến 200 ml dung dịch sorbitol 20%. Liều có thể cho 4 giờ một lần, 4 đến 5 lần trong một ngày tới khi nồng độ kali trở về mức bình thường.
Có thể cần thiết sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng để làm giảm nồng độ kali huyết thanh ở người suy giảm chức năng thận.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Kali Clorid, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau dạ dày, khó chịu hoặc trướng bụng nhẹ, nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Tuần hoàn: Tăng kali huyết, nhịp tim không đều hoặc chậm.
-
Xương: Mất cảm giác hoặc như kim châm ở bàn tay, bàn chân hoặc môi, chị dưới yếu hoặc có cảm giác nặng.
-
Hô hấp: Thở nông hoặc khó thở.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Tiêu hóa: Đau bụng hoặc đau dạ dày, chuột rút, phân có máu (màu đỏ hoặc màu đen), hẹp ruột xảy ra muộn, chảy máu dạ dày xảy ra sau khi dùng dạng giải phóng kéo dài.
-
Hô hấp: Đau ngực hoặc họng, đặc biệt khi nuốt.
Xử trí ADR
Loạn nhịp tim là dấu hiệu lâm sàng sớm nhất, phát hiện được bằng điện tâm đồ. Cần ngừng dùng kali clorid ngay. Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng thường xảy ra khi dùng thuốc uống, phải uống cùng thức ăn hoặc phải pha loãng dạng dung dịch kali clorid.
Lưu ý khi sử dụng
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Nadyphar