Thuốc Kaltatri Phil điều trị loạn dưỡng xương do thận, cường tuyến cận giáp (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Kaltatri dùng trong các trường hợp loạn dưỡng xương do thận, cường tuyến cận giáp (kèm bệnh xương), suy tuyến cận giáp, nhuyễn xương và còi xương do dinh dưỡng và kém hấp thu, nhuyễn xương và còi xương phụ thuộc vitamin D, nhuyễn xương và còi xương đề kháng vitamin D hạ phosphat huyết, loãng xương. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Phil |
| Số đăng ký | VD-24024-15 |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Alfacalcidol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Kaltatri
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Alfacalcidol | 0.5mcg |
Công dụng của Thuốc Kaltatri
Chỉ định
Thuốc Kaltatri chỉ định trong các trường hợp:
- Loạn dưỡng xương do thận.
- Cường tuyến cận giáp (kèm bệnh xương).
- Suy tuyến cận giáp.
- Nhuyễn xương và còi xương do dinh dưỡng và kém hấp thu.
- Nhuyễn xương và còi xương phụ thuộc vitamin D.
- Nhuyễn xương và còi xương đề kháng vitamin D hạ phosphat huyết.
- Loãng xương.
Dược lực học
Alfacalcidol tan trong dầu và thường hấp thu tối đa 100%. Sau khi hấp thu, alfacalcidol nhanh chóng bị hydroxyl hoá chủ yếu trong gan mặc dù enzym này phân bố rộng rãi trong các mô của cơ thể. Alfacalcidol (1 a-hydroxy vitamin D3) chuyển hoá nhanh tại gan thành 1,25-dihydroxy vitamin D3, tác dụng như một chất điều hoà chuyển hoá calci và phosphat.
Nhờ sự chuyển đổi nhanh này, lợi ích điều trị của alfacalcidol hầu như giống 1,25-dihydroxy vitamin D3. Tác dụng chính là tăng nồng độ tuần hoàn của 1,25-dihydroxy vitamin D3, do đó tăng sự hấp thu qua ruột của calci và phosphat, thúc đẩy sự khoáng hoá xương, điều hoà nồng độ hormon tuyến cận giáp trong huyết tương cũng như giảm huỷ xương, làm giảm đau xương và cơ.
Dược động học
Alfacalcidol hấp thụ tốt theo đường tiêu hoá. Sự hiện diện của mật cần thiết cho sự hấp thu, sự hấp thu có thể giảm ở bệnh nhân giảm hấp thu chất béo.
Alfacalcidol vận chuyển trong máu gắn kết với a-globulin. Alfacalcidol có tác dụng nhanh và thời gian bán thải ngắn.
Alfacalcidol chuyển hoá nhanh chóng trong gan thành calcitriol. Các hợp chất Vitamin D và các chất chuyển hoá thải trừ chính trong mật và phân, chỉ một lượng nhỏ hiện diện trong nước tiểu.
Cách dùng Thuốc Kaltatri
Cách dùng
Thuốc Kaltatri dùng đường uống.
Liều dùng
Liều khởi đầu:
Ngoại trừ loãng xương:
- Người lớn: 1 µg/ngày.
- Trẻ em cân nặng từ 20kg trở lên:
- Ngoại trừ bệnh loạn dưỡng xương do thận: 1 µg/ngày.
- Bệnh loạn dưỡng xương do thận: 0,04 – 0,08 µg/kg/ngày.
- Trẻ em cân nặng dưới 20kg: không chỉ định vì không thể chia liều chính xác.
Loãng xương: 0,5 – 1 µg/ngày có kèm hoặc không kèm calci.
Liều dùng sau đó được điều chỉnh theo đáp ứng sinh hoá để tránh tăng calci huyết. Liều của alfacalcidol có thể tăng khoảng 0,25 – 0,5 µg/ngày. Hầu hết người lớn đều đáp ứng ở liều 1 – 2 µg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Biểu hiện của tăng calci huyết: Mệt mỏi, choáng váng, buồn nôn, nôn, khô miệng, đau cơ, đau xương, đau khớp, ngứa hoặc đánh trống ngực.
Điều trị
Nên ngưng điều trị alfacalcidol khi tăng calci huyết. Tăng calci huyết nặng có thể cần biện pháp điều trị hỗ trợ, truyền dịch tĩnh mạch, và nếu cần, thêm thuốc lợi tiểu quai hoặc corticoid.
Trong trường hợp ngộ độc cấp, nên điều trị bằng các rửa dạ dày và/hoặc dùng dầu khoáng để giảm sự hấp thu và tăng thải trừ qua phân.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Nhìn chung tác dụng phụ liên quan đến việc tăng calci huyết và trong trường hợp suy thận, tăng phosphat huyết có thể xảy ra.
Tác dụng không mong muốn khác: Ngứa, phát ban, mày đay.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Phil