Kem xoa nọc rắn Cobratoxan 20g Đông Dược 408 tác dụng điều trị đau xương khớp (10 tuýp)
| Mô tả |
Thuốc Cobratoxan là sản phẩm của Đông Dược 408 chứa hoạt chất Methyl Salicylat và nọc rắn hổ mang có tác dụng điều trị triệu chứng của các bệnh về khớp. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
ĐÔNG DƯỢC 408 |
| Số đăng ký | 893110080100 |
| Dạng bào chế | Dạng kem |
| Quy cách | Hộp 10 tuýp |
| Thành phần | Nọc rắn hổ mang, Methyl Salicylat, Tá dược vừa đủ |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Kem xoa nọc rắn Cobratoxan 20g
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Nọc rắn hổ mang | 0.0005 |
| Methyl Salicylat | 2.8240 |
| Tá dược vừa đủ | 20 |
Công dụng của Kem xoa nọc rắn Cobratoxan 20g
Chỉ định
Thuốc Cobratoxan được chỉ định dùng trong các trường hợp:
- Ðiều trị triệu chứng đau trong các bệnh khớp như đau mỏi khớp gối, khớp cổ tay, cổ chân, khuỷu tay, đau dây thần kinh tọa, đau lưng đơn thuần, hội chứng cổ vai gáy hoặc nhức mỏi tại chỗ do vận động quá độ.
Dược lực học
Chưa ghi nhận.
Dược động học
Chưa ghi nhận.
Cách dùng Kem xoa nọc rắn Cobratoxan 20g
Cách dùng
Thuốc Cobratoxan dạng kem bôi da. Bôi thuốc lên vùng bị đau và xoa bóp kỹ cho đến khi thuốc thấm hết qua da.
Liều dùng
Liều khuyến cáo: Bôi thuốc lên vùng bị đau ngày 2 – 3 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Khi dùng quá liều có thể gây nóng rát và kích ứng vùng da bôi thuốc.
Nếu xảy ra tình trạng quá liều, cần ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Chưa ghi nhận.
Tác dụng phụ
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
ĐÔNG DƯỢC 408