Viên nén Kesera 750mg Korea Pharma giảm đau do bong gân, căng cơ, chấn thương (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Viên nén Kesera 750mg Korea Pharma giảm đau do bong gân, căng cơ, chấn thương (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Kesera 750mg là sản phẩm được sản xuất bởi Korea Pharma (Việt Nam), có thành phần chính là methocarbamol. Đây là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định để giảm đau do bong gân, căng cơ, chấn thương, cơ xương bị viêm hay mắc hội chứng.

Thuốc Kesera 750mg được bào chế dưới dạng viên nén mỗi viên chứa 750mg methocarbamol. Thuốc được đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hàn Quốc Korea United
Số đăng ký VN-19870-16
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Methocarbamol
Nhà sản xuất Hàn Quốc
Nước sản xuất Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Kesera 750mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Methocarbamol 750mg

Công dụng của Viên nén Kesera 750mg

Chỉ định

Thuốc Kesera 750mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng đau do căng cơ, đặc biệt là đau thắt lưng (đau thắt lưng cấp).
  • Methocarbamol được chỉ định dùng cho người lớn.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc giãn cơ, tác động lên trung tâm ester của acid carbamic.

Methocarbamol là thuốc giãn cơ có tác dụng lên trung tâm. Tác dụng giãn cơ của thuốc là do ức chế các phản xạ đa xỉ nạp ở tủy sống và các trung tâm dưới vỏ.

Ở liều điều trị, methocarbamol không ảnh hưởng đến trường lực và sự co bóp sinh lý của cơ xương cũng như sự vận động của các cơ không phải là cơ vân và không có tác động đến sự vận động cuối của khối cơ.

Dược động học

Sau khi uống, methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn. Có thể phát hiện được hoạt chất trong máu 10 phút sau khi uống và đạt nồng độ đỉnh trong máu sau 30 - 60 phút.

Thời gian bán hủy trong huyết tương là ca 2 giờ. Methocarbamol và 2 chất chuyển hóa của nó liên kết với acid glucuronic và acid sulfuric và được thải trừ gần như hoàn toàn qua thận. Khoảng một nửa liều dùng được bài tiết vào nước tiểu trong vòng 4 giờ, chỉ một phần nhỏ của thuốc được thải trừ dưới dạng methocarbamol không biến đổi.

Bệnh nhân suy thận

Độ thanh thải của methocarbamol ở bệnh nhân suy thận đang thẩm phân máu duy trì là giảm khoảng 40% so với người bình thường, mặc dù thời gian bán thải trung bình của cả 2 nhóm là như nhau (tương ứng 1,2 giờ so với 1,1 giờ).

Bệnh nhân suy gan.

Ở những bệnh nhân xơ gan thứ phát do nghiện rượu, độ thanh thải toàn phần của methocarbamol trung bình bị giảm khoảng 70% so với người bình thường (11,9l/giờ), và thời gian bản thải trung bình tăng khoảng 3,4 giờ. Tỷ lệ methocarbamol liên kết với các protein huyết tương giảm khoảng 40 đến 45% so với 46 đến 50% của người bình thường cùng tuổi và cân nặng.

Cách dùng Viên nén Kesera 750mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Ngurời lớn

Liều khuyến cáo cho người lớn là 1500mg methocarbamol x 3 lần một ngày.

Khi bắt đầu điều trị, liều khuyến cáo là 1500mg methocarbamol x 4 lần một ngày.

Trong những trường hợp nghiêm trọng, có thể dùng tới 7500mg methocarbamol mỗi ngày.

Thời gian điều trị phụ thuộc vào các triệu chứng gây ra bởi căng cơ, nhưng không quá 30 ngày.

Bệnh nhân nhi

Sự an toàn và hiệu quả của methocarbamol ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thiết lập.

Bệnh nhân cao tuổi

Một nửa liều tối đa hoặc ít hơn có thể đủ để có đáp ứng điều trị.

Bệnh nhân suy gan

Ở những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính, thời gian bán thải của thuốc có thể kéo dài. Do đó, cần xem xét việc tăng khoảng cách giữa các liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thông tin có sẵn còn hạn chế về ngộ độc cấp của methocarbamol. Quá liều methocarbamol thường xảy ra trong trường hợp dùng chung với rượu hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác và gồm các triệu chứng sau: Buồn nôn, buồn ngủ, mờ mắt, hạ huyết áp, co giật và hôn mê.

Sau khi uống 22,5 đến 50g methocarbamol với ý định tự tử, hai bệnh nhân bị buồn ngủ, nhưng đã phục hồi hoàn toàn trong vòng 24 giờ.

Trong tài liệu y khoa về 3 trường hợp tử vong khi bệnh nhân sử dụng thêm methocarbamol sau khi uống một lượng lớn rượu (2 trường hợp) hoặc dùng thuốc phiện (1 trường hợp) với ý định tự tử.

Xử trí quá liều thuốc gồm rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và theo dõi các chức năng thiết yếu. Lợi ích của chạy thận nhân tạo trong xử trí quá liều thuốc chưa được thiết lập.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Kesera 750mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tần suất của các tác dụng không mong muốn - nếu dữ liệu liên quan được đưa ra trong tài liệu này - được xác định bằng các quy ước sau:

  • Rất thường gặp (≥ 1/10).

  • Thường gặp (< 1/100 đến < 1/10).

  • Ít gặp (> 1/1 000 đến < 1/100).

  • Hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến < 1/1 000).

  • Rất hiếm gặp (≥ 1/10000).

  • Chưa rõ (tần suất không thể ước tính được từ các dữ liệu có sẵn).

Nhiễm khuẩn và nhiễm độc

  • Hiếm gặp: Viêm kết mạc.

Rối loạn hệ thống miễn dịch

  • Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Rối loạn tâm thần

  • Rất hiếm gặp: Bồn chồn, lo lắng, bối rối.

Rối loạn hệ thần kinh.

  • Hiếm gặp: Nhức đầu, chóng mặt, miệng có vị kim loại.

  • Rất hiếm gặp: Ngất, rung giật nhãn cầu, chóng mặt, run, co giật.

  • Chưa rõ: Ngủ gà ngủ gật.

Rối loạn mắt

  • Rất hiếm gặp: Suy giảm thị lực.

Rối loạn tim

  • Rất hiếm gặp: Rối loạn nhịp tim.

Rối loạn mạch

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

  • Hiếm gặp: Nghẹt mũi.

Rối loạn tiêu hóa

  • Rất hiếm gặp: Buồn nôn, nôn.

Rối loạn da và mô dưới da

  • Hiếm gặp: Phù mạch, ngứa, nổi mẩn da, nổi mề đay.

Rối loạn chung và tại vị trí sử dụng

  • Hiếm gặp: Sốt.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Báo cáo các phản ứng phụ nghi ngờ sau khi lưu hành thuốc là rất quan trọng. Điều này cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Các nhân viên y tế phải báo cáo bất kỳ phản ứng phụ nghi ngờ nào về trung tâm báo cáo quốc gia.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.