Thuốc Ketovital Gia Nguyễn phòng ngừa và điều trị bệnh suy thận mạn (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Thuốc Ketovital Gia Nguyễn phòng ngừa và điều trị bệnh suy thận mạn (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Ketovital là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Gia Nguyễn, với thành phần chính là các acid amin bao gồm cả các chuỗi acid amine. Thuốc dùng để phòng tránh và điều trị bệnh do rối loạn hoặc suy giảm cơ chế chuyển hóa protein trong bệnh nhân suy thận mạn, khi lượng protein trong chế độ ăn bị hạn chế ở mức 40 g/ngày (đối với người lớn).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam MERACINE
Số đăng ký 893110153524
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần α-Ketoisoleucin calci, α-Ketoleucin calci, α-ketophenylalanin calci...
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Ketovital

Thông tin thành phần Hàm lượng
α-Ketoisoleucin calci 67mg
α-Ketoleucin calci 101mg
α-ketophenylalanin calci 68mg
α-ketovalin calci 86mg
α-Hydroxymethionin calci 59mg
L-Lysin acetat 105mg
L-Threonin 53mg
L-Histidin 38mg
L-Tyrosin 30mg
L-Tryptophan 23mg
Nitơ toàn phần trong mỗi viên 36mg
Tổng lượng calci trong mỗi viên 50mg

Công dụng của Thuốc Ketovital

Chỉ định

Thuốc Ketovital được chỉ định dùng để phòng tránh và điều trị bệnh do rối loạn hoặc suy giảm cơ chế chuyển hóa protein trong bệnh nhân suy thận mạn, khi lượng protein trong chế độ ăn bị hạn chế ở mức 40 g/ngày (đối với người lớn). Thường chỉ định cho bệnh nhân có mức lọc cầu thận (GFR) dưới 25 mL/phút. 

Dược lực học

Ketovital được dùng để cung cấp dinh dưỡng trong điều trị bệnh thận mạn tính.

Việc sử dụng Ketovital cho phép đưa vào các acid amine thiết yếu, trong khi vẫn đảm bảo hạn chế đưa vào các acid amine có nitrogen.

Sau khi ăn, α-ketoisoleucine calci, α-ketoleucine calci, α-ketophenylalanine calci, α-ketovaline calci, α-hydroxymethionine calci được chuyển hóa bằng cách sử dụng amine nội sinh từ các acid amine không thiết yếu. Do đó làm giảm sự tạo thành urea do các nhóm amine đã được tái sử dụng. Nồng độ các chất độc urea tích lũy do đó được giảm xuống.

Các acid gốc keto và hydroxy không làm tăng lọc đối với các nephron còn lại. Các chất bổ sung có ketoacid có tác dụng tích cực trong hạn chế tình trạng tăng phosphate và tình trạng cường giáp thứ cấp do thận; đồng thời còn cải thiện tình trạng loãng xương do thận. Việc sử dụng Ketovital kết hợp với chế độ ăn giảm đạm cũng làm giảm lượng nitrogen được đưa vào cơ thể, nhằm tránh hậu quả xấu do ăn không đủ đạm và tình trạng suy dinh dưỡng.

Dược động học

Động học trong huyết tương của các acid amine và sự tích hợp của các acid amine trong các dạng chuyển hóa đã được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ở những bệnh nhân bị ure máu, sự thay đổi có tính chất rối loạn của huyết tương không được coi là phụ thuộc vào việc hấp thu vào cơ thể các acid amine (khi không có vấn đề về hấp thu), mà là do động học sau hấp thu bị rối loạn ở giai đoạn rất sớm của bệnh.

Trên các cá thể khỏe mạnh, có sự tăng nồng độ của các ketoacid trong huyết thanh khoảng 10 phút sau khi uống Ketovital. Nồng độ các ketoacid này đạt mức cao khoảng gấp 5 lần so với lúc đầu. Nồng độ đỉnh đạt sau khoảng 20–60 phút và nồng độ bình thường trở lại sau khoảng 90 phút. Sự hấp thu qua đường tiêu hóa do đó rất nhanh chóng.

Việc tăng đồng thời nồng độ ketoacid và các acid amine tương ứng trong huyết thanh cho thấy tốc độ chuyển hóa các ketoacid là rất nhanh. Theo con đường chuyển hóa tự nhiên các ketoacid trong cơ thể, các ketoacid cung cấp ngoại sinh nhanh chóng tham gia vào các quá trình chuyển hóa. Các ketoacid đi theo con đường chuyển hóa như các amine khác.

Hiện vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào về sự đào thải các ketoacid.

Cách dùng Thuốc Ketovital

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Dùng thuốc cùng với thức ăn làm tăng khả năng hấp thu và chuyển hóa các acid amine có trong thành phần thuốc.

Không được nhai viên thuốc.

Thời gian dùng thuốc: Viên nén Ketovital có thể sử dụng lâu dài nếu mức lọc cầu thận (GFR) dưới mức 25 mL/phút. Đồng thời lượng protein trong chế độ ăn hàng ngày phải hạn chế dưới mức 40 g (đối với người lớn).

Liều dùng

Nếu không có chỉ định khác: Dùng 3 lần một ngày, mỗi lần 4 – 8 viên. Uống ngay trước bữa ăn, liều này dùng cho người lớn (cân nặng khoảng 70 kg). 

Chưa có tài liệu nghiên cứu nào nói về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo.

Xử trí: Ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ phản ứng có hại nào khi dùng thuốc quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Ketovital, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

  • Tăng calci huyết.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Cần giảm lượng vitamin D cung cấp nếu xảy ra hiện tượng tăng calci huyết. Nếu mức calci huyết vẫn tăng, cần giảm liều dùng Ketovital cũng như các thuốc có thành phần calci.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.